Tài liệu Y học chứng cứ: Khái niệm, đặc điểm và các bước thực hành truy cập cơ sở dữ liệu: Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Tổng Quan
Y HỌC CHỨNG CỨ: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC BƯỚC THỰC HÀNH
TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU
Mai Nguyễn Ngọc Trác*, Nguyễn Phương Dung**, Đỗ Thị Hồng Tươi*
ĐẶT VẤN ĐỀ Avicenna (năm 980 Công nguyên)(2,5). Tuy nhiên,
quá trình kết hợp kết quả nghiên cứu vào các
Thuật ngữ “Y học chứng cứ” (Evidence quyết định y khoa rất chủ quan. Theo truyền
based medicine - EBM) ngày càng được đề cập thống, “đánh giá lâm sàng” là đưa ra quyết định
nhiều trong các lĩnh vực khoa học y dược. Y học cho từng bệnh nhân dựa vào cách xác định của
chứng cứ là cách tiếp cận thực hành y khoa chú mỗi bác sĩ xem xét những chứng cứ nghiên cứu
trọng việc ứng dụng các chứng cứ từ các nghiên
và kết hợp chứng cứ với niềm tin cá nhân cũng
cứu được thiết kế, thực hiện một cách khoa học như các yếu tố khác. Trong trường hợp quyết
và đáng tin cậy. Mặc dù phần lớn y học dựa trên định này được áp dụng cho một nhóm bệnh nhân
kiến thức khoa học cùng với ...
10 trang |
Chia sẻ: Tiến Lợi | Ngày: 31/03/2025 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Y học chứng cứ: Khái niệm, đặc điểm và các bước thực hành truy cập cơ sở dữ liệu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Tổng Quan
Y HỌC CHỨNG CỨ: KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM VÀ CÁC BƯỚC THỰC HÀNH
TRUY CẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU
Mai Nguyễn Ngọc Trác*, Nguyễn Phương Dung**, Đỗ Thị Hồng Tươi*
ĐẶT VẤN ĐỀ Avicenna (năm 980 Công nguyên)(2,5). Tuy nhiên,
quá trình kết hợp kết quả nghiên cứu vào các
Thuật ngữ “Y học chứng cứ” (Evidence quyết định y khoa rất chủ quan. Theo truyền
based medicine - EBM) ngày càng được đề cập thống, “đánh giá lâm sàng” là đưa ra quyết định
nhiều trong các lĩnh vực khoa học y dược. Y học cho từng bệnh nhân dựa vào cách xác định của
chứng cứ là cách tiếp cận thực hành y khoa chú mỗi bác sĩ xem xét những chứng cứ nghiên cứu
trọng việc ứng dụng các chứng cứ từ các nghiên
và kết hợp chứng cứ với niềm tin cá nhân cũng
cứu được thiết kế, thực hiện một cách khoa học như các yếu tố khác. Trong trường hợp quyết
và đáng tin cậy. Mặc dù phần lớn y học dựa trên định này được áp dụng cho một nhóm bệnh nhân
kiến thức khoa học cùng với kinh nghiệm thực hoặc quần thể, các hướng dẫn hoặc chính sách
tiễn, tuy nhiên y học chứng cứ yêu cầu cao hơn thông thường sẽ được phát triển bởi các ủy ban
khi xếp loại mức độ giá trị nhận thức luận và độ của các chuyên gia, nhưng không có một quy
mạnh của các chứng cứ. Chỉ những chứng cứ từ trình chính thức nào để xác định mức độ mà
các nghiên cứu phân tích tổng hợp, các đánh giá chứng cứ cần được xem xét hoặc làm thế nào để
có hệ thống và các thử nghiệm ngẫu nhiên mới nó có thể hòa hợp với niềm tin của các thành viên
mang lại những khuyến cáo mạnh nhất trong ủy ban. Có giả định ngầm rằng các chuyên gia
khi chứng cứ từ nghiên cứu đối chứng có đưa ra quyết định và hoạch định chính sách kết
khuyến cáo yếu hơn. hợp những chứng cứ họ nghĩ là thích hợp, dựa
Bên cạnh đó, y học chứng cứ nhấn mạnh việc trên kiến thức, kinh nghiệm của họ và nghiên cứu
thực hành lâm sàng dựa trên chứng cứ hỗ trợ đang thực hiện của các y văn thực tại.
quyết định của mỗi bác sĩ cho riêng từng đối
Năm 1967, Feinstein xuất bản sách Nhận định
tượng bệnh nhân. Tuy trên thế giới hầu như bất
lâm sàng đề cập vai trò của lý luận lâm sàng và
cứ bộ môn nào hiện nay trong y khoa cũng đều
những sai lệch có thể ảnh hưởng đến nó (1). Năm
ứng dụng các nguyên lí và phương pháp y học
1972, Cochrane xuất bản sách Năng suất và Hiệu
chứng cứ trong việc chẩn đoán, điều trị và
quả mô tả việc thiếu các thử nghiệm được kiểm
phòng ngừa bệnh, ở nước ta khái niệm y học
soát nhằm hỗ trợ thực hành(4). Năm 1973,
chứng cứ vẫn còn tương đối xa lạ đối với không
Wennberg bắt đầu ghi nhận những khác biệt lớn
ít bác sĩ và chuyên gia y tế. Xuất phát từ tình
trong cách thực hành của bác sĩ(14). Những năm
hình nêu trên, bài tổng quan này trình bày tổng
1980, Eddy mô tả các sai sót trong lập luận lâm
quát về y học chứng cứ nhằm mục tiêu tìm hiểu
sàng và những khoảng trống trong chứng cứ(6,9).
và làm rõ thêm những đặc điểm, vai trò y học
Giữa những năm 1980, Feinstein và cộng sự xuất
chứng cứ trong lĩnh vực y tế hiện nay.
bản sách về dịch tễ học lâm sàng diễn dịch các
BỐI CẢNH LỊCH SỬ RA ĐỜI VÀ ĐỊNH phương pháp dịch tễ học thành quyết định của
NGHĨA CỦA Y HỌC CHỨNG CỨ bác sĩ(10). Cuối những năm 1980, một báo cáo cho
Y học chứng cứ là việc áp dụng phương thấy tỷ lệ lớn các quy trình của bác sĩ thực hiện là
pháp khoa học vào các quyết định y khoa. Y học không phù hợp, không tuân thủ các hướng dẫn
(3)
đã nghiên cứu cơ bản và lâm sàng từ thời về chuyên môn . Những nghiên cứu này góp
* Khoa Dược, Đại học Y Dược Tp. HCM ** Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Dược Tp. HCM
Tác giả liên lạc: TS.BS. Nguyễn Thị Thu Thảo ĐT: 0908458498 Email: thaopnc@yahoo.com.vn
1 Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016
phần nâng cao nhận thức về sai sót trong việc ra Các đặc trưng của y học chứng cứ
quyết định y khoa ở mỗi bệnh nhân và cả quần Y học chứng cứ mang những đặc trưng
thể dân số, từ đó mở đường cho sự ra đời của y sau(11):
học chứng cứ.
Các phương pháp ứng dụng và chiến lược
Theo Sackett (1996), y học chứng cứ là “vận trong dịch tễ học lấy cá thể bệnh nhân làm trung
dụng thận trọng, chính xác và rõ ràng tất cả dữ tâm nghiên cứu mà không phải là quần thể
liệu nghiên cứu thu được tốt nhất hiện có kết nghiên cứu.
hợp với kinh nghiệm lâm sàng và kỹ năng nghề
Thầy thuốc lâm sàng phải cập nhật kiến
nghiệp của thầy thuốc, cùng với tham khảo
thức y học, thông tin y học mới, phải chọn giải
nguyện vọng và yêu cầu của người bệnh để đưa
pháp tối ưu mới có thể đáp ứng với yêu cầu
ra biện pháp điều trị hữu hiệu cho từng người
chẩn đoán, điều trị mới, có thể cân nhắc được
bệnh”(14).
điểm lợi và hại của từng phương pháp chẩn
CÁC YẾU TỐ VÀ ĐẶC TRƯNG CỦA Y đoán, điều trị.
HỌC CHỨNG CỨ Thấy thuốc lâm sàng không chỉ cập nhật
Các yếu tố của y học chứng cứ thông tin y học mà còn phải biết đánh giá cặn
kẽ nguồn gốc, chất lượng, giá trị của nguồn
Trong y học truyền thống, quyết định lâm
thông tin.
sàng chủ yếu dựa vào kiến thức về sinh bệnh
học và kinh nghiệm của bác sĩ, hoàn toàn do bác Quan hệ bệnh nhân - thầy thuốc là quan hệ
sĩ quyết định; trong khi với y học chứng cứ, giữa khách hàng và người cung cấp dịch vụ:
quyết định lâm sàng dựa vào 3 yếu tố chính: Thầy thuốc có trách nhiệm cung cấp đầy đủ
kinh nghiệm và kiến thức của bác sĩ, chứng cứ thông tin về tình trạng bệnh, giải thích cho bệnh
trong y văn và sự lựa chọn của bệnh nhân(11). nhân mọi thắc mắc; bệnh nhân quyết định chọn
dịch vụ sử dụng.
Kiến thức và kinh nghiệm của bác sĩ: Đây là
các kinh nghiệm và kỹ năng lâm sàng đạt được Bệnh nhân có cơ hội thay đổi vai trò, từ
trong quá trình học tập và làm việc của bác sĩ, người bị động áp dụng các phương pháp chẩn
được vận dụng để nhanh chóng đánh giá được đoán và điều trị của thầy thuốc sang người đóng
tình trạng sức khoẻ của bệnh nhân đồng thời vai trò chủ động hợp tác với thầy thuốc trong lựa
đưa ra khả năng chẩn đoán và phương pháp chọn các phương pháp trị liệu. Bệnh nhân có
điều trị khả thi. quyền quyết định số phận của chính mình, nhất
là trong một tình huống có nhiều giải pháp mà
Chứng cứ y văn: Thu nhập các dữ liệu
người đưa ra giải pháp cũng không thể cho một
nghiên cứu y học mới nhất, tốt nhất từ các
đáp số tối ưu.
nghiên cứu y học cơ sở và các thực nghiệm để
chọn lựa phương pháp chẩn đoán chính xác hơn, TÍNH QUAN TRỌNG CỦA Y HỌC
phương pháp điều trị hữu hiệu hơn, an toàn hơn CHỨNG CỨ
và sử dụng biện pháp dự phòng thuận tiện hơn, Tính quan trọng của y học chứng cứ biểu
tiết kiệm hơn. hiện thông qua các chức năng sau(11):
Sự lựa chọn của bệnh nhân: Mỗi bệnh nhân Cung cấp luận cứ khoa học cho phương
có hoàn cảnh riêng và có quyền lựa chọn pháp chẩn đoán và chỉ định điều trị.
phương pháp can thiệp tối ưu cho mình dưới sự
Giải thích rõ ràng một số kiến thức y học,
tư vấn, hướng dẫn của bác sĩ.
kiến thức lâm sàng và bệnh tật.
Cung cấp đáp án cho một số hội chứng và
bệnh lý phức tạp.
2 Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Tổng Quan
Tuân thủ nguyên lý theo tỷ lệ hiệu quả điều nhận. Hiện nay, ngành y sinh có ít nhất 30.000
trị/tính kinh tế khi sử dụng thuốc hay các biện tạp chí (khoảng 10% trong danh sách của Viện
pháp trị liệu. thông tin khoa học), mỗi năm công bố trên 3
Đảm bảo hành vi, quy phạm của thầy thuốc triệu bài báo khoa học. Lượng thông tin liên
khi chỉ đạo chẩn đoán và điều trị. quan đến ngành y sinh tăng gấp đôi mỗi 5 năm.
Do đó, việc cập nhật những tiến bộ mới nhất
Cung cấp căn cứ pháp lý để đưa ra các chính
trong ngành là một thách thức của người thầy
sách, chiến lược cũng như phát triển các loại
thuốc lâm sàng và nghiên cứu y khoa. Vấn đề là
thuốc mới.
làm sao đánh giá được thông tin nào đáng đọc
PHƯƠNG PHÁP Y HỌC CHỨNG CỨ hay có giá trị khoa học. Chính vì thế, định nghĩa
Các bước trong y học chứng cứ y học chứng cứ đòi hỏi bác sĩ phải sử dụng dữ
liệu y học một cách “sáng suốt và có ý thức”.
Y học chứng cứ là quá trình tự học hỏi mang
Như vậy, thầy thuốc phải hiểu dữ liệu có ý nghĩa
tính liên tục, lâu dài theo kiểu dựa vào vấn đề
gì, tin cậy hay không để so sánh khách quan và
gồm các bước(12):
quyết định tốt hơn.
Đặt câu hỏi lâm sàng thực tế, có thể trả lời
Nghiên cứu y học trên các tạp chí y khoa
được;
thường rất đa dạng, xuất hiện nhiều danh từ,
Tìm kiếm y văn, chứng cứ y khoa thích hợp
thuật ngữ không quen thuộc. Một số nghiên cứu
liên quan đến câu hỏi lâm sàng;
thường gặp như meta-analysis (phân tích gộp),
Phân tích, đánh giá y văn, chứng cứ y khoa: randomized controlled clinical trial (RCT, thử
xem xét tính hợp lý và tính ứng dụng; nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng),
Ứng dụng chứng cứ vào giải quyết tình prospective (longitudinal) study (nghiên cứu
huống; tiến cứu/chiều dọc), cross-sectional study
Đánh giá hiệu quả của can thiệp. (nghiên cứu cắt ngang) và case-control study
(nghiên cứu bệnh chứng). Giá trị khoa học của
Mức độ tin cậy của các chứng cứ(11)
những nghiên cứu này không giống nhau, theo
Một thành tố quan trọng của y học chứng cứ tứ tự từ thấp đến cao trong y học chứng cứ được
là chứng cứ khoa học. Chứng cứ khoa học chính trình bày trong Bảng 1.
thống là những dữ liệu được công bố trên các
tạp chí khoa học được cộng đồng khoa học công
Bảng 1. Giá trị khoa học của các loại nghiên cứu (11)
Giá trị Loại nghiên cứu Một số đặc điểm chính
1 Bài viết tổng quan (tổng quan có hệ thống) Các bài báo thường được tạp chí mời tác giả viết
2 Nghiên cứu cơ bản Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm về những tác dụng hoặc
mẫu thử cụ thể
3 Báo cáo lâm sàng Kinh nghiệm điều trị một/vài trường hợp lâm sàng đặc biệt,
(case reports) hiếm thấy
4 Nghiên cứu bệnh chứng Tìm hiểu mối liên hệ giữa một yếu tố nguy cơ và bệnh tật
(case-control study)
5 Nghiên cứu cắt ngang Ước tính tỉ lệ hiện hành của bệnh (prevelance) và các yếu tố
(cross-sectional study) liên quan đến bệnh trong một quần thể.
6 Nghiên cứu tiến cứu/chiều dọc Ước tính tỉ lệ phát sinh của bệnh (incidence) và các yếu tố liên
(prospective/longitudinal study) quan đến bệnh trong một quần thể.
3 Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016
Giá trị Loại nghiên cứu Một số đặc điểm chính
7 Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng Thẩm định mức độ hiệu nghiệm của một phương pháp điều trị
(randomized controlled clinical trial - RCT) lâm sàng trên một nhóm đối tượng cụ thể.
8 Phân tích gộp (meta-analysis) Tổng hợp các kết quả nghiên cứu RCT, nghiên cứu cắt ngang,
nghiên cứu tiến cứu/chiều dọc, nghiên cứu bệnh chứng.
Ý kiến cá nhân và bài viết tổng quan Nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional
Một số bài báo trên tạp chí y học là những ý study)
kiến cá nhân của các giáo sư, chuyên gia trong Có giá trị khoa học trên trung bình. Nghiên
ngành dưới hình thức một bài xã luận, bình luận cứu này chọn ngẫu nhiên một quần thể tiêu biểu
hay báo cáo tổng quan. Những bài báo này có cho một cộng đồng tại một thời điểm nào đó để
giá trị khoa học thấp nhất vì không cung cấp tìm hiểu tỷ lệ hiện hành (prevalence) của một
bằng chứng khách quan, chỉ mang tính chủ quan bệnh hay tìm hiểu mối tương quan giữa một yếu
cá nhân hoặc đôi khi lợi dụng để quảng cáo cho tố nguy cơ và một bệnh.
công ty dược không phục vụ cho khoa học.
Nghiên cứu tiến cứu
Nghiên cứu cơ bản (basic research) (prospective/longitudinal study)
Đóng vai trò quan trọng trong khám phá y Có giá trị khoa học cao hơn nghiên cứu cắt
khoa. Những nghiên cứu này thường tiến hành ngang nhằm tìm hiểu mối liên hệ giữa
trên động vật thí nghiệm (nghiên cứu in vivo, ex một/nhiều yếu tố nguy cơ và nguy cơ phát sinh
vivo) hoặc nghiên cứu in vitro để khảo sát một giả bệnh. Các nghiên cứu tiến cứu phải theo dõi đối
thiết khoa học cụ thể. Nghiên cứu không tiến tượng trong một thời gian dài hơn nên thường
hành trên bệnh nhân nên giá trị khoa học thấp, phải sử dụng kinh phí cao hơn và công phu hơn.
chỉ hơn ý kiến cá nhân một bậc. Cần phân biệt hai chỉ số: tỉ lệ phát sinh -
Báo cáo ca lâm sàng (case report) incidence và tỉ lệ hiện hành - prevalence.
Có giá trị khoa học cao hơn nghiên cứu cơ Tỉ lệ phát sinh chỉ có thể ước tính cho các
bản. Trong nhiều tạp chí y học, giới nghiên cứu nghiên cứu tiến cứu phải theo dõi đối tượng
thường báo cáo trường hợp bệnh nhân đặc biệt, trong một thời gian và thu thập tần số phát sinh
hiếm gặp, khó chẩn đoán hay những bệnh lí bệnh trong thời gian đó.
chưa được mô tả trong sách giáo khoa, những ca Tỉ lệ hiện hành chỉ có thể ước tính cho các
giải phẫu đặc biệt... Tuy chẩn đoán và điều trị nghiên cứu cắt ngang mô tả thu thập thông tin tại
thành công ca lâm sàng nhưng không thể xem là một thời điểm, không cung cấp nguy cơ tương
bằng chứng khoa học vì không có giá trị khái lai. Khi phỏng vấn, có thể hỏi “anh/chị từng bị
quát. bệnh bao giờ chưa?” Do đó, tỉ lệ hiện hành có
Nghiên cứu bệnh chứng (case-control thể cho biết bao nhiêu người bị bệnh trong một
study) quần thể, từ đó xác định qui mô của vấn đề.
Có giá trị khoa học “trung bình” với mục Tỉ lệ phát sinh cung cấp thông tin về nguy cơ
đích tìm hiểu mối liên hệ giữa một yếu tố nguy mắc bệnh trong tương lai được giới hạn trong
cơ (risk factor) và một bệnh cụ thể, trong đó nhà một thời gian nhất định, giúp lên kế hoạch tiến
nghiên cứu phải “đi ngược thời gian” gồm các hành những nghiên cứu lâm sàng đối chứng
bước khác nhau. ngẫu nhiên. Tỉ lệ phát sinh thường thấp hơn tỉ lệ
hiện hành.
4 Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Tổng Quan
PAST PRESENT FUTURE
Cross-sectional
Nghiên cứu
cắt ngang
Case-control
Nghiên cứu
bệnh chứng
Prospective
Nghiên cứu tiến
cứu
Hình 1. Phân biệt loại nghiên cứu theo thời gian
Experimental Observational
Can thiệp Quan sát
Prospective Prospective Retrospective
Tiến cứu Tiến cứu Hồi cứu
Hình 2. Phân biệt loại nghiên cứu theo đặc điểm nghiên cứu
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối kết quả phân tích gộp được đánh giá là có giá trị
chứng (randomized controlled clinical trial khoa học cao nhất.
- RCT) Phân tích gộp cũng có thể tổng hợp kết quả
Thử nghiệm mức độ ảnh hưởng, hiệu quả từ các nghiên cứu bệnh chứng, cắt ngang và tiến
của một can thiệp trên lâm sàng. “Can thiệp” có cứu. Gần đây, phân tích gộp đã trở thành
thể là phương pháp điều trị, thuốc hoặc phẫu phương tiện nghiên cứu thông dụng trong lĩnh
thuật. Với thử nghiệm RCT của thuốc, thường là vực nghiên cứu y khoa, sinh học, nông nghiệp,
nghiên cứu gồm hai nhóm bệnh nhân. xã hội,
Phân tích gộp (Meta-analysis) Hiểu biết được sự khác nhau giữa các nghiên
cứu trong y sinh học và giá trị khoa học của
Với một thuốc hay phương pháp điều trị bất
chúng là một bước đầu trong việc thẩm định
kỳ, một nghiên cứu RCT đơn lẻ không thể kết
thông tin khoa học. Ngoài ra, cần đặt một số câu
luận về hiệu quả, mà cần có nhiều nghiên cứu
hỏi thông thường như: nghiên cứu này được tiến
độc lập trên nhiều quần thể khác nhau với nhiều
hành ở đâu, do ai làm, đối tượng nghiên cứu
kết quả khác nhau, có thể trái ngược nhau. Từ
thuộc độ tuổi, giới tính nào, có bệnh gì, thời gian
đó, cần sử dụng nghiên cứu phân tích gộp để hệ
theo dõi bao lâu, các dữ liệu được phân tích như
thống hóa tất cả kết quả nghiên cứu nhằm cho ra
thế nào, cách diễn dịch có phù hợp với dữ liệu
một “đáp số” cuối cùng. Trong y học chứng cứ,
hay không, nghiên cứu đã được công bố chưa, ở
đâu... giúp quyết định xem các kết quả nghiên
5 Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016
cứu có giá trị không, có áp dụng cho cá nhân Ưu và nhược điểm của một số loại nghiên
mình hay không. cứu được trình bày trong Bảng 2.
Bảng 2. Ưu điểm và nhược điểm của một số loại nghiên cứu
Ưu điểm Nhược điểm
Nghiên cứu cắt ngang (cross- Có thể nghiên cứu toàn bộ một quần thể; Dễ sai số (bệnh nhân sống lâu có thể làm việc
sectional study) Cung cấp tỉ lệ ước tính hiện hành và các yếu ước tính tỉ lệ hiện hành không đúng thực tế);
tố nguy cơ; Dễ sai lầm trong phân nhóm (bệnh nhân...
Khả năng khái quát hóa rộng; quên);
Không biết về nguyên nhân và hệ quả (vì chỉ 1
dễ thực hiện
Tương đối thời điểm);
Không thực tế với bệnh hiếm.
Nghiên cứu tiến cứu Có thể phát biểu về nguyên nhân và hệ quả Tốn kém thời gian và tiền;
(longitudinal study) (thông tin về yếu tố nguy cơ được thu thập Đối tượng "bỏ cuộc" (lost to follow-up)
trước khi bệnh phát sinh);
Có thể nghiên cứu các bệnh hiếm hay với
tần số thấp
Thử nghiệm lâm sàng ngẫu Giảm “yếu tố nhiễu” có thể ảnh hưởng đến Rất tốn kém thời gian và tiền;
nhiên có đối chứng bệnh như trong nghiên cứu cắt ngang; Đối tượng "bỏ cuộc" (lost to follow-up)
(randomized controlled clinical Có chọn nhóm ngẫu nhiên;
trial) Có thể phát biểu về nguyên nhân và hệ quả.
CÁCH TRUY CẬP TÌM Y VĂN, CHỨNG cứu hay đã được đánh giá bởi nhóm chuyên gia
CỨ Y KHOA dịch tễ học lâm sàng. Các nguồn dữ liệu có giá trị
chứng cứ gồm:
Cách đặt câu hỏi giúp dễ dàng truy cập
Thư viện Cochrane (The Cochrane library)
Bước đầu tiên trong truy cập thông tin có giá
Cochrane là tên tác giả người Anh
trị chứng cứ là xác định câu hỏi cần phải trả lời
(Archibald Leman Cochrane: 1909-1988), là một
(search question). Đặt câu hỏi đúng giúp nhận
nhà nghiên cứu y khoa đã đóng góp lớn giúp
được một trả lời có liên quan thỏa đáng đến vấn
dịch tễ học lâm sàng trở thành một khoa học của
đề quan tâm; câu hỏi được thiết kế càng tốt thì có
ngành y. Ông đã đặt nền móng và khởi xướng
trả lời càng thỏa đáng. Thông thường 1 câu hỏi
phương pháp đánh giá có hệ thống (systematic
được thiết kế tốt phải gồm 4 yếu tố(14):
review) vào đầu thập kỷ 80, nhanh chóng được
Bệnh nhân hoặc dân số (Độ tuổi, giới, loại ủng hộ và công nhận giá trị chứng cứ mạnh, ứng
bệnh ) dụng cao. Ngày nay trên thế giới, thư viện
Loại can thiệp (điều trị, xét nghiệm, chủng Cochrane đã được phát triển ở các nước Anh,
ngừa ) Mỹ, Đan mạch, Ý, Nhật, Úc , được xem là địa
Loại kết quả (thành công, biến chứng, tiên chỉ đáng tin cậy nhất.
lượng ) Thư viện Cochrane tập hợp các dữ liệu dạng
So sánh (với một phương pháp khác). tóm tắt và toàn văn của những công trình đánh
giá có hệ thống về nhiều vấn đề khác nhau, đặc
Truy cập thông tin
biệt là các can thiệp điều trị. Đến nay, thư viện
Đầu tiên, nên bắt đầu tìm thông tin từ 2 yếu
đã tập hợp trên 170.000 công trình nghiên cứu có
tố của câu hỏi là: bệnh nhân/dân số và can thiệp.
đối chứng ngẫu nhiên. Do đó đây là nguồn dữ
Nếu cần, có thể gồm kết quả và/hoặc so sánh để
liệu có giá trị chứng cứ mạnh nên luôn là địa chỉ
thu hẹp việc tìm kiếm thông tin.
ưu tiên khi đi truy cập thông tin. Có 2 nguồn dữ
Các nguồn dữ liệu có giá trị chứng cứ liệu chính:
Khi ứng dụng y học chứng cứ, đầu tiên phải Công trình đã được đánh giá hệ thống:
ưu tiên tìm thông tin từ các công trình nghiên Cochrane Database of Systematic reviews
6 Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Tổng Quan
(CDSR). tạp chí có thể truy cập miễn phí dưới dạng
Công trình đã được đánh giá hệ thống và tóm tắt. Ngoài việc cung cấp thông tin đăng từ
công trình nguyên thủy được tập hợp lại để các tạp chí, Medline còn là nơi truy cập các
đánh giá hệ thống: database of Abstract of thông tin có giá trị chứng cứ như các công
Reviews of Effectiveness (DARE) trình đánh giá hệ thống, các nghiên cứu có đối
chứng ngẫu nhiên, các hướng dẫn lâm sàng.
Có thể Truy cập Thư viện Cochrane dưới 2
Do lượng thông tin đa dạng và phong phú nên
hình thức:
Medline là địa chỉ không thể thiếu khi truy
Đĩa CD-ROM: được cập nhật định kỳ hàng
cập chứng cứ. Hiện nay, nhiều công cụ mới
quý, đĩa CD Cochrane vừa cung cấp bài tóm tắt
giúp truy cập Medline dễ dàng, có thể sử
vừa có bài toàn văn (fulltext), tuy nhiên giá
dụng các công cụ này qua PubMed.
thành cao.
PubMed (www.pubmed.gov hay
Website: www. cochrane library.com. Điều
www.pubmed.com)
thuận lợi khi truy cập thông tin của thư viện
Cochrane trên internet là cung cấp miễn phí Cơ sở dữ liệu được phát triển và quản lý bởi
những bài tóm tắt, đủ đáp ứng yêu cầu cho bác Trung tâm Quốc gia về Thông tin Công nghệ
sĩ lâm sàng ứng dụng trong điều trị(14) sinh học (National Center for Biotechnology
Information - NCBI) thuộc Thư viện Y khoa
Hướng dẫn lâm sàng của Cơ quan nghiên cứu Quốc gia của Hoa Kỳ (National Library of
và chăm sóc sức khỏe Hoa kỳ (Clinical Medicine - NLM). Đến 2007, PubMed có hơn 16
Guidelines from the US Agency for Health triệu bài báo khoa học từ Medline và 4000 tạp chí
Care Policy and Research) y sinh chọn lọc từ 70 quốc gia trên thế giới lưu
Cung cấp các hướng dẫn lâm sàng với trữ từ những năm 1950. Công cụ tìm dữ liệu
những khuyến cáo dựa trên cơ sở chứng cứ của trong PubMed là Entrez, giúp người sử dụng có
những công trình đánh giá từ các đề tài nghiên thể chỉ gõ vào một số thuật ngữ để tìm thông tin
cứu nguyên thủy. Cơ quan này phối hợp với liên quan đến di truyền, protein, bệnh lý học.
Hiệp hội Y khoa Hoa Kỳ, Hiệp hội kế hoạch sức PubMed hoàn toàn miễn phí cho mọi người trên
khỏe Hoa Kỳ thành lập trang web trực tuyến thế giới.
“National Guideline Clearing House” về Một địa chỉ khác về hướng dẫn lâm sàng có
hướng dẫn thực hành lâm sàng có giá trị của cơ sở chứng cứ được nhắc đến trong y học
nhiều chuyên khoa khác nhau với các khuyến chứng cứ là các hướng dẫn lâm sàng của Hiệp
cáo dựa trên cơ sở y học chứng cứ. Mỗi khuyến hội Y khoa Canada với trên 600 hướng dẫn lâm
cáo đều có mức độ chứng cứ kèm theo. Trang sàng, truy cập miễn phí. Địa chỉ:
web hiện có hơn 700 hướng dẫn lâm sàng, dễ
dàng truy cập. Ngoài ra, các trang web
và Các bước truy cập thông tin có giá trị chứng
có cứ
thể truy cập miễn phí, cũng cung cấp các hướng Có 2 nguyên tắc chung: (1) truy cập thông tin
dẫn thực hành của các Hiệp hội chuyên khoa có giá trị chứng cứ cao nhất, nếu không có thông
Hoa kỳ như Hiệp hội tim mạch, Hiệp hội tiêu tin theo yêu cầu cần truy cập mới tìm thông tin
hóa, hiệp hội Nhi khoa, Hiệp hội bệnh nhiễm có độ mạnh chứng cứ thấp hơn; (2): truy cập
trùng, Cơ quan kiểm soát bệnh tật (14). thông tin đã được đánh giá (CAT: Critical
Appraisal trial) trước, nếu không có mới truy cập
Medline
thông tin nguyên thủy, sau đó phải tự đánh giá
Tập hợp nhiều công trình nghiên cứu nhất.
giá trị chứng cứ của thông tin(14).
Đến nay, trên 9 triệu công trình của hơn 3800
7 Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016
Các bước truy cập thông tin có giá trị chứng trong thư viện Cochrane tăng số lượng và tương
cứ: lai sẽ trở thành trung tâm dữ liệu thông tin y
Bước 1: Truy cập vấn đề cần tìm trong sách khoa có giá trị chứng cứ lớn nhất, phổ biến nhất
giáo khoa dạng CD-ROM. Về nguyên tắc, thông trên thế giới.
tin đưa vào sách giáo khoa ít nhiều đều có giá trị National Guideline Clearing house
chứng cứ, do đó bước đầu truy cập thông tin Có thể dùng chế độ "Search" với ngôn ngữ
chứng cứ trong sách giáo khoa giúp đỡ tốn công Boolean hoặc tìm thông tin theo loại bệnh, theo
sức, thời gian. Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu về các tổ chức-hiệp hội.
tính cập nhật của thông tin chứng cứ, phải chọn
Các nguồn dữ liệu chứng cứ khác
ấn bản mới nhất dưới dạng CD ROM để dễ dàng
truy cập một cách đầy đủ và nhanh chóng. Tính Tạp chí Y học chứng cứ (Journal of Evidence
cập nhật của các thông tin truy cập trong sách based medicine), Tạp chí của câu lạc bộ bác sĩ
giáo khoa dạng CD ROM thường chậm hơn các Mỹ (American College of Physicians - ACP
dữ liệu y học chứng cứ trên internet, do đó vẫn Club), Effective Health Care Bulletins (thông tin
nên truy cập thêm trong các nguồn dữ liệu trên về dịch vụ sức khỏe), Bandolier (thông tin về xét
internet. nghiệm, điều trị). Ngoài ra, có những trung tâm
y học chứng cứ của các trường đại học như
Gần đây, một số sách giáo khoa gồm tất cả
Michigan, Washington,...
chuyên khoa khác nhau có trên internet dạng
trực tuyến giúp truy cập miễn phí, dễ dàng, bảo SUMSearch (
đảm tính cập nhật như Harrison's online Công cụ của Trung tâm khoa học Sức khỏe
Emedicine (Health Centre), Đại học Texas giúp truy cập
( miễn phí thông tin có giá trị chứng cứ theo trình
Bước 2: Truy cập vấn đề cần tìm trong các tự phù hợp với nguyên tắc truy cập thông tin
nguồn dữ liệu thông tin đã được đánh giá: của y học chứng cứ. Công cụ có ưu điểm là
Medline: Để truy cập được thông tin có giá trị thông tin được tìm tự động từ các nguồn dữ liệu
chứng cứ, nên sử dụng ngôn ngữ Boolean (and quan trọng có giá trị chứng cứ theo thứ tự từ
và or) cùng các giao diện nhằm đáp ứng các sách giáo khoa (bước 1), chọn lọc những công
thành phần của câu hỏi truy cập. Cần lưu ý dùng trình đã được đánh giá có chất lượng cao trên
giao diện để chọn loại nghiên cứu giúp truy cập Medline (bước 2), truy cập trong thư viện
thông tin có giá trị chứng cứ như review (đã Cochrane (bước 3), sau đó tìm các hướng dẫn
được đánh giá), RCT (nghiên cứu ngẫu nhiên có lâm sàng có cơ sở chứng cứ thuộc National
đối chứng), clinical trial (thử nghiệm lâm Guideline Clearing House (bước 4), cuối cùng
sàng) Tuy nhiên, thông tin về can thiệp (điều tìm các công trình nguyên thủy trong Medline
trị) có giá trị chứng cứ cao thì ưu tiên truy cập (bước 5).
trong thư viện Cochrane. Bước 3: Đánh giá giá trị chứng cứ đối với
những thông tin nguyên thủy
Thư viện Cochrane
Có thể dùng chế độ "Search" với ngôn ngữ Mục đích của việc tìm kiếm thông tin là truy
Boolean hoặc truy cập theo Index mẫu tự ABC cập được thông tin có giá trị chứng cứ. Tuy
hoặc theo chuyên ngành. Ưu điểm của thông tin nhiên, không phải lúc nào cũng tìm được thông
trong thư viện Cochrane là những chứng cứ tin như mong muốn. Khi truy cập thông tin từ
mạnh I, đa phần là thông tin về điều trị, thông
công trình nghiên cứu nguyên thủy, phải đánh
tin được cập nhật nhanh và bổ sung mới định kỳ
giá giá trị của thông tin gồm nhiều bước khác
mỗi 3 tháng. Do đó theo thời gian, thông tin
nhau dựa theo một bảng kiểm gồm nhiều điểm,
8 Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Tổng Quan
trong đó quan trọng nhất là: Kết quả của nghiên KẾT LUẬN
cứu này có giá trị hay không? Độ tin cậy của Y học chứng cứ là một cuộc cách mạng làm
những kết quả này như thế nào? Kết quả này có thay đổi quan điểm thực hành y khoa, trong
(14)
ứng dụng vào thực tế không? đó dữ liệu khoa học đóng vai trò quan trọng
Tóm lại, để có giải đáp của vấn đề lâm sàng trên trong quyết định lâm sàng, kiến thức từ
cơ sở y học chứng cứ, việc truy cập thông tin đòi hỏi những nghiên cứu khoa học quan trọng hơn
tuân thủ các bước trên, đôi khi đòi hỏi rất nhiều thời "kinh nghiệm thực tế" của bác sĩ, những niềm
gian. tin được thay bằng những chứng cứ có thẩm
NHỮNG RÀO CẢN CỦA Y HỌC CHỨNG CỨ định lợi/hại. Y học chứng cứ đòi hỏi thầy
thuốc phải có kĩ năng tìm kiếm và thẩm định y
Y học chứng cứ có nhiều vấn đề còn tranh
văn, không bỏ qua vai trò của thầy thuốc mà
cãi với y học truyền thống do vai trò của bác sĩ bị
đòi hỏi thầy thuốc phải cập nhật kiến thức
giảm đáng kể còn vai trò của bệnh nhân và
nhằm mang lại hiệu quả điều trị tốt nhất cho
chứng cứ được nâng cao. Vì thế y học chứng cứ
bệnh nhân. Y học chứng cứ cũng giúp các nhà
gặp phải một số rào cản sau đây:
hoạch định chiến lược y tế có cơ sở để đưa ra
Theo y học chứng cứ, các quyết định y khoa
các chính sách hợp lý nhất trong điều kiện
không nên dựa vào cảm tính hay kinh nghiệm cá
hiện có của mỗi địa phương hay mỗi quốc gia.
nhân, mà phải dựa vào các dữ kiện đáng tin cậy,
Ở Việt Nam, y học chứng cứ đã được biết
đã qua kiểm tra một cách khoa học và có hệ
đến từ những năm 2000 và dần được thầy thuốc
thống. Những người phản biện cho rằng cảm
quan tâm giúp nâng cao khả năng chuyên môn,
nhận và kinh nghiệm cá nhân phải được tôn
trình độ ngoại ngữ, thúc đẩy niềm say mê
trọng tuyệt đối trong các quyết định chữa trị cho
nghiên cứu và vận dụng kết quả nghiên cứu
bệnh nhân.
khoa học trên lâm sàng. Thầy thuốc ngày càng
Mâu thuẫn giữa sự bận rộn công tác của thầy
tôn trọng giá trị của người bệnh, mong muốn
thuốc với lượng thông tin y học ngày càng
mang điều tốt nhất cho người bệnh cũng như
nhiều, một phần thông tin không được kịp thời
góp phần nâng cao chất lượng y học nước nhà.
phổ biến để ứng dụng lâm sàng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Yêu cầu ngày càng cao về tỷ lệ hiệu quả điều
1. Alvan RF. (1967). Clinical Judgement. Lippincott Williams &
trị/kinh tế y tế sao cho hợp lý. Wilkins
2. Brater DC., Daly WJ. (2000). Clinical pharmacology in the
Thay đổi quan niệm từ coi trọng điều trị middle ages: principles that presage the 21st century. Clin.
triệu chứng và tình trạng lâm sàng đơn thuần Pharmacol. Ther., 67(5): 447–450.
3. Chassin MR., Kosecoff J., Solomon DH., Brook RH .(1987).
sang quan niệm chất lượng cuộc sống và tiên How Coronary angio-graphy is used: clinical determinants of
appropriateness. JAMA 258(18): 2543-7.
lượng sau điều trị. 4. Cochrane AL. (1972). Effectiveness and Efficiency: Random
Sự tác động của kinh tế thị trường, nhiều Reflections on Health Services. Nuffield Provincial Hospitals
Trust.
thầy thuốc lâm sàng vẫn sử dụng biện pháp điều 5. Daly WJ., Brater DC. (2000). Medieval contributions to the
search for truth in clinical medicine. Perspect. Biol. Med., 43 (4):
trị và dược phẩm ít hiệu quả. 530–40.
6. Eddy DM. (1982). 18 Probabilistic Reasoning in Clinical
Medicine: Problems and Opportunities. In Kahneman, D.;
Slovic, P.; Tversky, A. Judgment Under Uncertainty:
9 Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016
Heuristics and Biases. Cambridge University Press. p. 249– 11. Nguyễn Văn Tuấn (2004). Y học thực chứng: vài nét khái quát.
267. ISBN 978-0-521-28414-1. Hai mặt sáng tối của y học hiện đại. Nhà xuất bản Trẻ: 10-55.
7. Eddy DM. (1982). Clinical Policies and the Quality of Clinical 12. Sackett DL, Brian R(2006). Clinical Epidemiology: How to do
Practice. New England Journal of Medicine, 307(6): 343–7. clinical practice research. Williams & Wilkins. ISBN 978-0-7817-
8. Eddy DM. (1984). Variations in Physician Practice The Role of 4524-6.
Uncertainty. Health Affairs, 3(2): 74–89. 13. Sackett DL. (1996). Evidence based medicine: what it is and
9. Eddy DM. (1988). The Quality of Medical Evidence: what it isn't. BMJ; 312:71-72.
Implications for Quality of Care. Health Affairs, 7(1): 19–32. 14. Wennberg JE., Gittelsohn A. (1973). Small Area Variations in
10. Feinstein AR. (1985). Clinical Epidemiology: The Architecture Health Care Delivery. Science; 182(4117): 1102–8.
of Clinical Research. ISBN 9780721613086.
10
Các file đính kèm theo tài liệu này:
y_hoc_chung_cu_khai_niem_dac_diem_va_cac_buoc_thuc_hanh_truy.pdf