Tài liệu Xác định một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do stenotrophomonas maltophilia được điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (01-2014 đến 10-2018): Tạp chí y - d−ợc học quân sự số 9-2018
50
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ YẾU TỐ TIấN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN
NHIỄM KHUẨN HUYẾT DO STENOTROPHOMONAS MALTOPHILIA
ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 VÀ BỆNH VIỆN
TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 (01 - 2014 ĐẾN 10 - 2018)
Nguyễn Hoàng Thành1; Hoàng Vũ Hựng1
TểM TẮT
Mục tiờu: xỏc định một số yếu tố tiờn lượng nặng ở bệnh nhõn nhiễm khuẩn huyết do
Stenotrophomonas maltophilia (S. maltophilia). Đối tượng và phương phỏp: nghiờn cứu hồi cứu
kết hợp tiến cứu, mụ tả ca bệnh ở 63 bệnh nhõn nhiễm khuẩn huyết do S. maltophilia đó
điều trị tại Bệnh viện Quõn y 103 và Bệnh viện Trung ương Quõn đội 108. Chia bệnh nhõn làm
hai nhúm: nhúm tử vong: 17 bệnh nhõn; nhúm sống: 46 bệnh nhõn. So sỏnh tần suất xuất hiện
cỏc triệu chứng về đặc điểm bệnh lý nền, dịch tễ học, lõm sàng, cận lõm sàng giữa hai nhúm
để tỡm ra yếu tố tiờn lượng cú giỏ trị. Kết quả: trong số 17 BN tử vong, nam giới chiếm 11/17 (64,7%),
ở nhúm bệnh nhõn sống, nam giới chiếm 38/46 ...
7 trang |
Chia sẻ: Đình Chiến | Ngày: 11/07/2023 | Lượt xem: 295 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Xác định một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do stenotrophomonas maltophilia được điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 (01-2014 đến 10-2018), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2018
50
XÁC ĐỊNH MỘT SỐ YẾU TỐ TIÊN LƯỢNG NẶNG Ở BỆNH NHÂN
NHIỄM KHUẨN HUYẾT DO STENOTROPHOMONAS MALTOPHILIA
ĐƯỢC ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 103 VÀ BỆNH VIỆN
TRUNG ƯƠNG QUÂN ĐỘI 108 (01 - 2014 ĐẾN 10 - 2018)
Nguyễn Hoàng Thành1; Hoàng Vũ Hùng1
TÓM TẮT
Mục tiêu: xác định một số yếu tố tiên lượng nặng ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do
Stenotrophomonas maltophilia (S. maltophilia). Đối tượng và phương pháp: nghiên cứu hồi cứu
kết hợp tiến cứu, mô tả ca bệnh ở 63 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do S. maltophilia đã
điều trị tại Bệnh viện Quân y 103 và Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Chia bệnh nhân làm
hai nhóm: nhóm tử vong: 17 bệnh nhân; nhóm sống: 46 bệnh nhân. So sánh tần suất xuất hiện
các triệu chứng về đặc điểm bệnh lý nền, dịch tễ học, lâm sàng, cận lâm sàng giữa hai nhóm
để tìm ra yếu tố tiên lượng có giá trị. Kết quả: trong số 17 BN tử vong, nam giới chiếm 11/17 (64,7%),
ở nhóm bệnh nhân sống, nam giới chiếm 38/46 (82,6%). Tương tự các yếu tố: nhóm tuổi > 60
chiếm 14/17 bệnh nhân (82,4%) so với 25/46 bệnh nhân (54,3%); bệnh lý nền là đái tháo
đường 10/17 bệnh nhân (58,5%) so với 12/46 bệnh nhân (26,1%); nhiệt độ sốt cao > 39ºC:
11/17 bệnh nhân (64,7%) so với 11/46 bệnh nhân (23,9%); suy hô hấp 9/17 bệnh nhân (52,9%)
so với 4/46 bệnh nhân (8,7%); sốc nhiễm khuẩn 11/17 bệnh nhân (64,7%) so với 0/46 bệnh
nhân (0%); tình trạng niệu niệu, vô niệu 6/17 bệnh nhân (35,3%) so với 2/46 bệnh nhân (4,3%);
ure máu > 7,5 mmol/l: 9/17 bệnh nhân (52,9%) so với 12/46 bệnh nhân (26,1%); khác biệt có
ý nghĩa thống kê giữa các yếu tố trên cả hai nhóm (p < 0,05). Các yếu tố khác như nguồn
nhiễm khuẩn bệnh viện; có điều trị kháng sinh trước đó; huyết áp < 90/60 mmHg; hôn mê;
gan to; tiểu cầu 10 ng/ml; sự khác biệt chưa có ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm.
Kết luận: bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết do S. maltophilia có tỷ lệ tử vong tương đối cao. Các yếu
tố tiên lượng nặng bao gồm: bệnh nhân > 60 tuổi, có bệnh lý nền đái tháo đường kèm theo, suy hô
hấp, sốc nhiễm khuẩn, thiểu niệu, vô niệu, ure máu > 7,5 mmol/l.
* Từ khóa: Nhiễm khuẩn huyết; Stenotrophomonas maltophilia; Yếu tố tiên lượng nặng.
Determination of some Severe Prognostic Factors in Patients with
Sepsis Caused by Stenotrophomonas Maltophilia Treated at 103 Military
Hospital and 108 Military Central Hospital (From January 2014 to
October 2018)
Summary
Objectives: To identify some severe prognostic factors in patients with sepsis caused by
Stenotrophomonas maltophilia (S. maltophilia). Subjects and methods: Retrospective combined
prospective, descriptive cases in 63 patients with sepsis caused by S. maltophilia were treated at
103 Military Hospital and 108 Central Military Hospital. Patients enrolled in the study were divided
into 2 groups: the mortality group including 17 patients, the survival group including 46 patients.
1. Bệnh viện Quân y 103
Người phản hồi (Corresponding): Nguyễn Hoàng Thành (hoangthanh27081991hvqy@gmail.com)
Ngày nhận bài: 30/09/2018; Ngày phản biện đánh giá bài báo: 26/10/2018
Ngày bài báo được đăng: 12/11/2018
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2018
51
Comparing between 2 groups on the frequency of the appearances of background pathology,
epidemiology, clinical, subclinical between the two groups in order to identify valuable
prognostic factors. Results: of the 17 deaths, males accounted for 64.7% (11/17 patients), in the
survival group, males explained for 82.6% (38/46 patients), which was similar to factors such
as the age > 60 years old occupying 82.4% (14/17 patients) compared with 54.3% (25/46);
pathological background of diabetes was found in 10/17 patients (58.5%) compared with 12/46 patients
(26.1%); high fever > 39ºC: 11/17 patients (64.7%) compared with 11/46 patients (23.9%);
respiratory failure 9/17 patients (52.9%) compared with 4/46 patients (8.7%); septic shock 11/17
patients (64.7%) compared with 0/46 patients (0%); oliguria, anuria status 6/17 patients (35.3%)
compared with 2/46 patients (4.3%); blood urea > 7.5 mmol/L 9/17 patients (52.9%) compared
with 12/46 patients (26.1%); there was statistically significant difference between the two groups
(p < 0.05). Other factors such as the source of hospital infections; previous antibiotics treatment;
hypotension 10 ng/mL;
the difference was not statistically significant between the two groups. Conclusion: Patients with
sepsis caused by S. maltophilia had relatively high mortality rate. Some prognostic factors include:
patients over 60 years of age, pathological background was accompanied by diabetes,
respiratory failure, septic shock, oliguria, anuria status, blood urea > 7.5 mmol/L.
* Keywords: Sepsis; Stenotrophomonas maltophilia; Severe prognostic factors.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu
về nhiễm khuẩn do S. maltophilia nói chung
và nhiễm khuẩn huyết (NKH) do S. maltophilia
nói riêng, cho thấy tỷ lệ tử vong còn khá
cao (theo Hirokata Ebara là 38,89%) [5].
Tại Việt Nam, hơn 10 năm gần đây chưa
có nghiên cứu nào về NKH do S. maltophilia
được công bố. Tại Bệnh viện Quân y 103
và Bệnh viện TWQĐ 108, từ tháng 01 -
2014 đến 10 - 2018 có 17/63 BN tử vong
(26,9%) do NKH do S. maltophilia. Để góp
phần cho công tác chẩn đoán sớm và
điều trị kịp thời, nhằm giảm tỷ lệ tử vong
NKH do S. maltophilia, chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này với mục tiêu: Xác định
một số yếu tố tiên lượng nặng ở BN NKH
do S. maltophilia.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
1. Đối tượng, địa điểm và thời gian
nghiên cứu.
63 BN NKH do S. maltophilia trong đó:
40 BN được điều trị tại Bệnh viện Quân y
103 và 23 BN được điều trị tại Bệnh viện
TWQĐ 108 từ 01 - 2014 đến 10 - 2018.
* Tiêu chuẩn lựa chọn:
BN được chẩn đoán NKH dựa theo
đồng thuận của Hội nghị Quốc tế về NKH
(2001) [2]:
- Có hội chứng đáp ứng viêm hệ thống:
ít nhất 2/4 tiêu chuẩn sau (trong đó có
1 tiêu chuẩn bắt buộc có bất thường về
thân nhiệt hoặc bạch cầu trong máu
ngoại vi):
+ Nhiệt độ tăng > 38oC hoặc < 36oC.
+ Tần số tim > 90 chu kỳ/phút.
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2018
52
+ Tần số thở > 20 chu kỳ/phút hoặc
PaCO2 < 32 mmHg.
+ Bạch cầu > 12.000 hoặc < 4.000/mm3,
hoặc > 10% bạch cầu non.
- Cấy máu phân lập được vi khuẩn
S. maltophilia.
* Tiêu chuẩn loại trừ:
- BN ≤ 18 tuổi.
- BN có kết quả cấy máu (+) với ít nhất
≥ 2 mầm bệnh.
- Loại trừ các triệu chứng lâm sàng
hoặc cận lâm sàng không thể phân biệt
được với triệu chứng của bệnh lý nền.
2. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp hồi cứu kết hợp tiến cứu,
cắt ngang, mô tả ca bệnh:
+ Hồi cứu các trường hợp NKH do
S. maltophilia nhập viện và điều trị từ
01 - 2014 đến 10 - 2017 (55 BN).
+ Tiến cứu các trường hợp NKH do
S. maltophilia nhập viện và điều trị từ
11 - 2017 đến 10 - 2018 (08 BN).
Tất cả số liệu được đăng ký theo mẫu
biểu thống nhất.
- Chia BN làm hai nhóm: nhóm tử vong:
17 BN, nhóm sống sót: 46 BN.
* Nội dung nghiên cứu:
- Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ tử vong
theo tuổi, giới, nguồn bệnh (nhiễm trùng
bệnh viện và nhiễm trùng từ cộng đồng),
bệnh lý nền.
- Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ tử vong
theo triệu chứng: sốt, rối loạn về ý thức,
tổn thương tim mạch (mạch, huyết áp),
tổn thương hô hấp (viêm phổi, suy hô hấp,
tràn dịch màng phổi), tổn thương tiêu
hóa (gan lách to, vàng da), tổn thương
tiết niệu (tiểu buốt rắt, tiểu đục, thiểu niệu,
vô niệu).
- Tìm hiểu các chỉ số cận lâm sàng:
số lượng hồng cầu (T/l); hemoglobin (g/l);
bạch cầu (G/l); neutrophil (%); tiểu cầu (G/l);
tỷ lệ prothrombin (%); AST, ALT (IU/l);
bilirubin toàn phần (µmol/l); ure máu
(mmol/l); creatinin máu (µmol/l); điện giải đồ;
procalcitonin (ng/ml).
So sánh tần suất xuất hiện giữa hai nhóm,
tìm sự khác biệt có ý nghĩa thống kê.
Kết quả thu được xử lý bằng phần
mềm SPSS phiên bản 22.0.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Đặc điểm nhóm tuổi BN và kết quả điều trị.
Nhóm tử vong (n = 17) Nhóm sống (n = 46) Tổng
Nhóm tuổi BN
n % n % n %
> 18 - < 40 1 5,9 3 6,5 4 6,3
40 - 60 2 11,8 18 39,1 20 31,7
> 60 14 82,4 25 54,3 39 62,0
Tuổi trung bình
χ ± SD (min - max)
72,12 ± 17,19
(23 - 88)
63,5 ± 17,54
(21 - 94)
65,83 ± 17,73
(21 - 94)
Tuổi trung bình của BN NKH do S. maltophilia là 65,83 ± 17,73. Nhóm tuổi > 60
chiếm tỷ lệ lớn nhất.
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2018
53
Tuổi trung bình của BN nhóm tử vong (72,12 ± 17,19 tuổi) cao hơn nhóm sống
(63,5 ± 17,54 tuổi). BN nhóm tuổi > 60 ở cả 2 nhóm: nhóm tử vong và nhóm sống đều
chiếm tỷ lệ lớn nhất, tương ứng 82,4% và 54,3%.
Bảng 2: Tiên lượng tử vong theo một số yếu tố dịch tễ.
Nhóm tử vong (n = 17) Nhóm sống (n = 46)
Yếu tố
n % n %
p
Nam giới 11 64,7 38 82,6 > 0,05
Tuổi > 60 14 82,4 25 54,3 < 0,05
Có bệnh lý nền 15 88,2 39 84,8 > 0,05
Đái tháo đường 10 58,8 12 26,1 < 0,05
Ung thư 2 11,8 6 13,0 > 0,05
Nhiễm khuẩn bệnh viện 10 58,8 23 50,0 > 0,05
Có điều trị kháng sinh trước đó 2 11,8 8 17,4 > 0,05
Tỷ lệ BN nhóm tuổi > 60 và có bệnh lý nền là đái tháo đường ở nhóm tử vong cao
hơn nhóm sống, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
Bảng 3: Tiên lượng tử vong theo triệu chứng lâm sàng.
Nhóm tử vong (n = 17) Nhóm sống (n = 46)
Triệu chứng
n % n %
p
Nhiệt độ > 39ºC 11 64,7 11 23,9 < 0,05
Mạch > 90 chu kỳ/phút 12 70,6 28 60,9 > 0,05
Huyết áp 0,05
Viêm phổi 15 88,2 30 65,2 > 0,05
Suy hô hấp 9 52,9 4 8,7 < 0,05
Sốc nhiễm khuẩn 11 64,7 0 0 < 0,05
Hôn mê 5 29,4 4 8,7 > 0,05
Gan to 2 11,8 9 19,6 > 0,05
Vàng da, niêm mạc 4 23,5 5 10,9 > 0,05
Thiểu niệu, vô niệu 6 35,3 2 4,3 < 0,05
Tỷ lệ BN có triệu chứng sốt cao > 39ºC, suy hô hấp, sốc nhiễm khuẩn và thiểu niệu,
vô niệu ở nhóm tử vong cao hơn nhóm sống, khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2018
54
Bảng 4: Tiên lượng tử vong theo các chỉ số cận lâm sàng.
Nhóm tử vong (n = 17) Nhóm sống (n = 46)
Chỉ số
n % n %
p
Hb 0,05
Bạch cầu > 12 G/l 8 47,1 25 54,3 > 0,05
Bạch cầu neutrophil > 70% 14 82,4 37 80,4 > 0,05
Tiểu cầu 0,05
Glucose > 7,1 mmol/l 11/16 68,8 25/45 55,6 > 0,05
Ure > 7,5 mmol/l 9 52,9 12 26,1 < 0,05
Creatinin > 120 µmol/l 3 17,6 7 15,2 > 0,05
Albumin máu 0,05
ALT > 200 U/l 1 5,9 0 0 > 0,05
Bilirubin toàn phần > 17 µmol/l 7/16 43,8 12/41 29,3 > 0,05
Prothrombin 0,05
K+ > 5,0 mmol/l 1/16 6,3 1/45 2,2 > 0,05
PCT > 10 ng/ml 2/15 13,3 9/35 25,7 > 0,05
Tỷ lệ BN có giá trị ure máu > 7,5 mmol/l ở nhóm tử vong cao hơn nhóm sống, khác
biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
BÀN LUẬN
Trong những thập niên gần đây, NKH
do S. maltophilia là một vấn đề y tế cần
được quan tâm do tỷ lệ mắc và tử vong
ngày một tăng. Nghiên cứu của Hirotaka
Ebara và CS (2015) trong vòng 7 năm
(từ 2007 - 2013) cho thấy trên toàn nước
Nhật Bản có 181 BN NKH do S. maltophilia
(110 nam và 71 nữ); trong đó 56,9% BN
đã từng sử dụng kháng sinh nhóm
carbapenem khi nhập viện. Tuy nhiên
nghiên cứu tại 2 bệnh viện của Trường
Đại học Y khoa Okayama và Tsuyama
(Nhật Bản) có 28/44 (63,6%) trường hợp
ghi nhận đã tử vong khi dùng kháng sinh
carbapenem phổ rộng. Tỷ lệ tử vong
chung trong vòng 30 và 90 ngày tương
ứng là 37,5% và 62,5%. Giá trị thang
điểm SOFA khi đánh giá giữa nhóm BN
tử vong cao hơn nhóm BN sống sót, khác
biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,022).
Nghiên cứu của tác giả này cũng cho thấy
tuổi mắc bệnh trung bình của 44 BN NKH
do S. maltophila là 48,9 tuổi, nhóm điều
trị khỏi 23 BN, độ tuổi trung bình 49,
nhóm tử vong 21 BN với tuổi trung bình
54 (p = 0,605); thời gian nằm viện trung
bình của các BN nghiên cứu 59,7 ngày
(6 - 145 ngày) [5].
Xi Chen, Wenjun Wu và CS (2017)
nghiên cứu hồi cứu 95 BN NKH do
S. maltophilia trong thời gian 6 năm (2009 -
2015) tại Đại học Zhejiang (Trung Quốc).
Kết quả: tỷ lệ BN tử vong khá cao (37,89%),
liên quan tới tình trạng giảm bạch cầu hạt
và can thiệp thở máy hỗ trợ hô hấp. Tác giả
so sánh số BN chuyển đến nằm điều trị
tại đơn vị hồi sức tích cực, có sử dụng
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2018
55
kháng sinh trên 14 ngày, có can thiệp
thở máy, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm
của nhóm tử vong cao hơn nhóm sống
sót có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) [7].
Theo nghiên cứu của Ya-Ting Chang
(2012), tỷ lệ tử vong ở nhóm BN NKH do
S. maltophilia có nguồn gốc từ cộng đồng
(11,1%) thấp hơn có ý nghĩa thống kê so
với nhóm nhiễm khuẩn có nguồn gốc từ
bệnh viện (60,6%) [8]. Nghiên cứu của
Hirotaka Ebara (2015) trên 44 BN NKH do
S. maltophilia có suy hô hấp phải can
thiệp đặt ống nội khí quản giữa nhóm
sống sót (8/23 ca) với nhóm tử vong
(16/21 ca), khác biệt có ý nghĩa thống kê
với p = 0,008 [1].
Năm 2015, Sumida và CS nghiên cứu
BN NKH do S. maltophilia thấy việc điều
trị kháng sinh không phù hợp theo kết
quả kháng sinh đồ ở nhóm tử vong
(7/16 BN = 43,8%) cao hơn nhóm sống
sót (1/14 BN = 7,1%), khác biệt có ý nghĩa
thống kê (p = 0,045). Kết quả tương tự
khi so sánh thang điểm SOFA > 6 giữa
hai nhóm trên (p = 0,006) [9]. Theo nghiên
cứu của Chung-Hsu Lai (2004), các yếu
tố như giảm số lượng tiểu cầu (< 100 G/l)
với p = 0,001 và giảm albumin máu
(< 3 g/dl) với p = 0,034 là yếu tố tiên lượng
tử vong cho BN NKH do S. maltophilia [10].
Các nghiên cứu trong nước gần đây
cũng ghi nhận S. maltophilia là nguyên
nhân mới nổi gây NKH. Nghiên cứu của
Trần Văn Sĩ và CS (2013) tại Bệnh viện
Đa khoa Kiên Giang thấy NKH do
S. maltophilia chiếm 1,68% [1]. Trần Thị
Thanh Nga nghiên cứu 8.665 chủng vi
khuẩn phân lập từ các BN NKH tại Bệnh
viện Chợ Rẫy trong 5 năm cho thấy tác
nhân vi khuẩn S. maltophilia đang có
khuynh hướng gia tăng trong các năm 2011
và 2012, lần lượt chiếm 5,7% và 13,7%
so với năm 2009 chỉ 1% [2]. Nghiên cứu
của Nguyễn Ngọc Rạng (2000) trên 76 BN
NKH sơ sinh tại Bệnh viện Đa khoa An
Giang cho thấy các dấu hiệu lâm sàng
gồm da xanh tái, phù cứng bì, hôn mê
hay co giật, suy hô hấp, sốc nhiễm khuẩn,
xuất huyết dưới da, xuất huyết tiêu hóa
và bụng trướng có ý nghĩa tiên lượng
nặng đối với bệnh (p < 0,05), trong khi
các dấu hiệu sốt cao > 39ºC, hạ thân
nhiệt < 36ºC, vàng da giữa nhóm điều trị
khỏi và nhóm tử vong khác biệt không
có ý nghĩa thống kê [9]. Nghiên cứu của
Lê Xuân Trường (2009) trên 79 BN NKH
cho thấy nồng độ PCT trung bình 32,12 ±
74,03 ng/ml, nồng độ CRP trung bình
97,95 ± 49,91 mg/l. Cũng trong nghiên cứu
trên, 6/79 BN (7,59%) NKH do S. maltophilia
có giá trị PCT trung bình 36,23 ng/ml [4].
Nghiên cứu của chúng tôi ở 63 BN
NKH do S. maltophilia cho thấy 17/63 BN
tử vong (26,9%); các yếu tố tiên lượng
có ý nghĩa làm tăng tỷ lệ tử vong thường
gặp: nhóm tuổi > 60, bệnh lý nền là đái
tháo đường, sốt cao > 39ºC, suy hô hấp,
sốc nhiễm khuẩn, tình trạng thiểu niệu,
vô niệu, ure máu > 7,5 mmol/l (p < 0,05).
Qua đối chiếu và so sánh kết quả này với
nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước,
chúng tôi nhận thấy có sự phù hợp về
các yếu tố tiên lượng nặng của đa số
nghiên cứu. Trong nhóm tử vong, nam giới
chiếm đa số (11/17 = 64,7%); nhóm tuổi
cao > 60 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh và tử
vong cao, do nhóm này có quá trình lão
hóa tự nhiên theo năm tháng với biểu
hiện dị hóa cao hơn đồng hóa; ngoài ra,
các bệnh lý nền như đái tháo đường,
ung thư gây suy giảm sức đề kháng của
T¹p chÝ y - d−îc häc qu©n sù sè 9-2018
56
cơ thể trước tác nhân gây bệnh là vi khuẩn
S. maltophilia; suy giảm chức năng các
cơ quan như tuần hoàn, hô hấp, tiết niệu
dẫn đến suy hô hấp, sốc nhiễm khuẩn,
thiểu niệu, vô niệu, rối loạn cân bằng nội
môi là những yếu tố tiên lượng nặng trên
BN NKH, ngay cả khi đã được can thiệp
điều trị sớm và tích cực.
KẾT LUẬN
Nhiễm khuẩn huyết do S. maltophilia có
nguy cơ tử vong cao ở nhóm BN > 60 tuổi,
có bệnh lý nền, nhất là đái tháo đường,
nhiệt độ sốt cao > 39ºC, suy hô hấp, sốc
nhiễm khuẩn, tình trạng thiểu niệu, vô niệu,
ure máu > 7,5 mmol/l.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trần Văn Sĩ, Trần Đỗ Hùng, Nguyễn Ngọc
Mai. Khảo sát tình hình gây nhiễm khuẩn
huyết tại Bệnh viện Đa khoa Kiên Giang.
Tạp chí Y học Thực hành. 2013, Số 1.
2. Trần Thị Thanh Nga. Tác nhân gây nhiễm
khuẩn huyết và khuynh hướng đề kháng kháng
sinh 5 năm từ 2008 - 2012 tại Bệnh viện
Chợ Rẫy. Tạp chí Y học TP. Hồ Chí Minh.
2014, tập 18, phụ bản của số 2.
3. Nguyễn Ngọc Rạng, Lê Thị Thu Nguyệt,
Lê Thái Thiên Trinh. Nhiễm khuẩn huyết sơ
sinh: các yếu tố tiên lượng nặng và liệu pháp
kháng sinh. Khoa Nhi, Bệnh viện Đa khoa
trung tâm An Giang. 2000.
4. Lê Xuân Trường. Giá trị chẩn đoán và
tiên lượng của procalcitonin huyết thanh
trong nhiễm trùng huyết. Tạp chí Y học
TP. Hồ Chí Minh. 2009, 13 (1), tr.213-241.
5. Hirotaka Ebara et al. Clinical characteristics
of Stenotrophomonas maltophilia bacteremia:
A regional report and a review of Japanese
case series. Intern Med. 2017, 56, pp.137-142.
6. Levy M, Fink M.P, Marshall J.C et al.
CCM/ESICM/ACCP/ATS/SIS International sepsis
definitions conference. Crit Care Med. 2003.
7. Xi Chen, Wenjun Wu et al. Retrospective
analysis of Stenotrophomonas maltophilia
bacteremia: Clinical features, risk factors and
therapeutic choices. J Clin Exp Med. 2017,
10 (8), pp.12268-12276.
8. Ya-Ting Chang, Chun-Yu Lin et al.
Stenotrophomonas maltophilia bloodstream
infection: Comparison between community
onset and hospital-acquired infections. Journal
of Microbiology, Immunology and Infection.
2012, 47, pp.28-35.
9. Sumida K et al. Risk factors associated
with Stenotrophomonas maltophilia bacteremia:
A matched case-control study. PLoS One. 2015,
10 (7), pp.133-731.
10. Chung-Hsu Lai et al. Clinical
characteristics and prognostic factors of
patients with Stenotrophomonas maltophilia
bacteremia. J Microbiol Immunol Infect. 2004, 37,
pp.350-358.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- xac_dinh_mot_so_yeu_to_tien_luong_nang_o_benh_nhan_nhiem_khu.pdf