Tài liệu Tác dụng dự phòng rối loạn lipid máu của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ (folium nelumbinis – radix polygoni multiflori) trên thực nghiệm: Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Nghiên cứu Y học
TÁC DỤNG DỰ PHÒNG RỐI LOẠN LIPID MÁU
CỦA CAO LÁ SEN – HÀ THỦ Ô ĐỎ (FOLIUM NELUMBINIS – RADIX
POLYGONI MULTIFLORI) TRÊN THỰC NGHIỆM
Huỳnh Thị Mỹ Hiền*, Lê Thị Lan Phương*, Nguyễn Thị Sơn*, Nguyễn Phương Dung*
TÓM TẮT
Mở đầu: Rối loạn lipid máu là nguyên nhân chính gây xơ vữa động mạch (XVĐM) và gây tăng tỷ lệ tử
vong do bệnh lý tim mạch. Phòng ngừa và điều trị rối loạn lipid máu trở thành mối quan tâm hàng đầu. Lá Sen
(LS) và Hà thủ ô đỏ (HTO) là những dược liệu có sẵn trong nước và đã được kết hợp sử dụng trên lâm sàng điều
trị rối loạn lipid máu. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu chứng minh hiệu quả điều hòa lipid máu của việc kết hợp lá
Sen và Hà thủ ô đỏ. Đề tài này được thực hiện nhằm mục đích cung cấp các bằng chứng khoa học cho việc ứng
dụng kết hợp lá Sen và Hà thủ ô đỏ trong phòng ngừa rối loạn lipid máu trên mô hình thực nghiệm.
Mục tiêu: Khảo sát độc tính cấp của cao chiết nước lá Sen, cao c...
8 trang |
Chia sẻ: Tiến Lợi | Ngày: 01/04/2025 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tác dụng dự phòng rối loạn lipid máu của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ (folium nelumbinis – radix polygoni multiflori) trên thực nghiệm, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Nghiên cứu Y học
TÁC DỤNG DỰ PHÒNG RỐI LOẠN LIPID MÁU
CỦA CAO LÁ SEN – HÀ THỦ Ô ĐỎ (FOLIUM NELUMBINIS – RADIX
POLYGONI MULTIFLORI) TRÊN THỰC NGHIỆM
Huỳnh Thị Mỹ Hiền*, Lê Thị Lan Phương*, Nguyễn Thị Sơn*, Nguyễn Phương Dung*
TÓM TẮT
Mở đầu: Rối loạn lipid máu là nguyên nhân chính gây xơ vữa động mạch (XVĐM) và gây tăng tỷ lệ tử
vong do bệnh lý tim mạch. Phòng ngừa và điều trị rối loạn lipid máu trở thành mối quan tâm hàng đầu. Lá Sen
(LS) và Hà thủ ô đỏ (HTO) là những dược liệu có sẵn trong nước và đã được kết hợp sử dụng trên lâm sàng điều
trị rối loạn lipid máu. Tuy nhiên chưa có nghiên cứu chứng minh hiệu quả điều hòa lipid máu của việc kết hợp lá
Sen và Hà thủ ô đỏ. Đề tài này được thực hiện nhằm mục đích cung cấp các bằng chứng khoa học cho việc ứng
dụng kết hợp lá Sen và Hà thủ ô đỏ trong phòng ngừa rối loạn lipid máu trên mô hình thực nghiệm.
Mục tiêu: Khảo sát độc tính cấp của cao chiết nước lá Sen, cao chiết nước Hà thủ ô. Xác định tỷ lệ kết hợp
cao lá Sen, cao Hà thủ ô đỏ có tác dụng dự phòng rối loạn lipid máu. Đánh giá tác dụng dự phòng rối loạn lipid
máu của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ trên thực nghiệm.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Chuột nhắt trắng đực và cái, chủng Swiss albino, trọng lượng 20
± 2 g, mua tại Viện Pasteur TP. HCM. Nghiên cứu thực nghiệm có nhóm chứng trên hai mô hình: rối loạn lipid
máu nội sinh (bằng tiêm phúc mô tyloxapol 500 mg/kg, 5%) và rối loạn lipid máu ngoại sinh (bằng uống
cholesterol 25 mg/kg).
Kết quả: Dmax của cao lá Sen là 11,818 g cao/kg chuột. Liều Dmax của cao Hà thủ ô là 6,09 g cao/kg chuột.
Trên mô hình rối loạn lipid máu nội sinh, kết hợp LS-HTO tỷ lệ 2-1 liều LS 0,8 g – HTO 0,4 g giảm cholesterol
toàn phần 23,21%, giảm 25,49% triglycerid, giảm LDL-C 43,43% nhưng chưa thể hiện tác dụng lên HDL-C.
Trên mô hình rối loạn lipid máu ngoại sinh, kết hợp LS-HTO tỷ lệ 2-1 liều LS 0,8 g – HTO 0,4 giảm cholesterol
toàn phần 49,20%, giảm LDL-C 46,47%, tuy nhiên chưa thể hiện tác dụng trên TG và HDL-C.
Kết luận: Kết hợp cao lá Sen – Hà thủ ô với tỷ lệ 2-1 có hiệu quả phòng ngừa rối loạn lipid máu tốt hơn tỷ lệ
1-1 và 1-2. Cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ có tác dụng dự phòng rối loạn lipid máu trên thực nghiệm.
Từ khóa: Lá sen, Hà thủ ô đỏ, dự phòng rối loạn lipid máu.
ABSTRACT
PREVENTING EFFECT OF THE EXTRACT COMBINED FROM FOLIUM NELUMBINIS AND RADIX
POLYGONI MULTIFLORI ON EXPERIMENTAL DYSLIPIDEMIA MICE MODELS
Huynh Thi My Hien, Le Thi Lan Phuong, Nguyen Thi Son, Nguyen Phuong Dung
* Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 20 - No 6 - 2016: 11 - 18
Background: Dyslipidemia is a major cause of atherosclerosis and increasing mortality due to
cardiovascular disease. Prevention and treatment of dyslipidemia has become an essential concern. Folium
Nelumbinis (lotus leaf) and Radix Polygoni multiflora (Fo-ti root) are available domestic herb and have been
combined in dyslipidemia treatment. However, no study has demonstrated preventing effect of Folium
Nelumbinis and Radix Polygoni multiflori combination on experimental dyslipidemia models. This research is
conducted to provide scientific evidences of Folium nelumbinis and Polygonum multiflorum combination in
dyslipidemia treatment.
* Khoa Y Học Cổ Truyền
Tác giả liên lạc: ThS.BS. Huỳnh Thị Mỹ Hiền ĐT: 01682089687 Email: hienhuynh1008@gmail.com
11 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016
Aims of study: Survey the acute toxicity of aqueous Folium Nelumbinis extract and aqueous Radix
Polygoni multiflori extract. Identify the combination doses (combined ratio) of Folium Nelumbinis and Radix
Polygoni multiflori which regulates experimental dyslipidemia. Evaluate prevention effectiveness of Folium
Nelumbinis and Radix Polygoni multiflori combined extract in hyperlipidemic mice.
Methods: Male and female mice, Swiss albino strain, weight 20 ± 2 g, purchased at the Pasteur Institute,
HCM city. Experimental study was conducted with control group on two models: Endogenous dyslipidemia (by
tyloxapol, i.p., 500 mg/kg, 5%) and exogenous dyslipidemia (by cholesterol 25 mg/kg, p.o.).
Results: Dmax of Folium Nelumbinis extract is 11.818 g/kg. Dmax of Polygonum multiflorum is 6.09 g/kg.
On the model of endogenous dyslipidemia, Folium Nelumbinis and Radix Polygoni multiflori combination (2-1
ratio) with dose 0.8 g Folium nelumbinis - 0.4 g Polygonum multiflorum decreased 23.21% total cholesterol,
25.49% triglyceride and 43.43% LDL-C. On the model of exogenous dyslipidemia, Folium Nelumbinis and Radix
Polygoni multiflori combination (2-1 ratio) with dose 0.8 g Folium nelumbinis - 0.4 g Radix Polygoni multiflori
reduced 49.20% total cholesterol and 46.67% LDL-C.
Conclusion: Combining Folium Nelumbinis and Radix Polygoni multiflori with 2-1 ratio is optimal for the
prevention of dyslipidemia. Folium Nelumbinis and Radix Polygoni multiflori extract has the preventive effect on
experimental dyslipidemia models.
Key words: Folium Nelumbinis, Radix Polygoni multiflori, the preventive effect on experimental
dyslipidemia models.
ĐẶT VẤN ĐỀ (TG), lipoprotein tỉ trọng thấp (LDL-C) và tăng
lipoprotein tỉ trọng cao (HDL-C) trong máu(8).
Rối loạn lipid máu là yếu tố thuận lợi gây Bên cạnh đó, Hà thủ ô (HTO) cũng là một trong
nhiều bệnh lý tim mạch do xơ vữa động mạch
những thuốc được sử dụng thông dụng nhất
(XVĐM). Theo thống kê, tỷ lệ tử vong ở bệnh trong YHCT, thông qua cơ chế ức chế tổng hợp
nhân XVĐM là 45%, trong đó bệnh mạch vành cholesterol, tăng hoạt động của lipoprotein
chiếm 32% và tai biến mạch máu não chiếm
lipase (LPL) và tăng bắt giữ các lipoprotein tỉ
(6)
18% .Do đó phòng ngừa, chẩn đoán và điều trị trọng thấp, tăng sự biểu hiện gen của thụ thể
rối loạn lipid máu trở thành một trong những lipoprotein mật độ thấp (LDLR) từ đó làm giảm
mối quan tâm hàng đầu của các nước. Đến hiện nồng độ TC rõ cũng như làm giảm LDL-C trong
nay, rất nhiều thuốc điều trị rối loạn lipid máu máu. Trong thực tế lâm sàng, nhiều thầy thuốc
được sử dụng, việc tìm kiếm các thuốc điều trị đã kết hợp lá Sen và Hà thủ ô trong điều trị rối
rối loạn lipid máu hiệu quả, an toàn và ít tác loạn lipid máu, tuy nhiên chưa có nghiên cứu
dụng phụ trở thành yêu cầu hết sức bức thiết chứng minh hiệu quả điều hòa lipid máu của
Nhiều bài thuốc và vị thuốc từ thiên nhiên việc kết hợp 2 dược liệu trên. Đề tài này được
đã được chứng minh là có tác dụng điều hòa thực hiện nhằm tìm hiểu tác dụng điều hòa lipid
lipid máu như Ngưu tất, Qua lâu, Hà thủ ô đỏ, máu khi phối hợp lá Sen và Hà thủ ô đỏ trên mô
Bán hạ, lá Sen,... Trong đó lá Sen (LS) có tác dụng hình thực nghiệm.
chống oxy hóa, cải thiện chức năng thận, kháng
ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
viêm, kháng sinh, giúp giảm cân, điều trị béo phì
và đặc biệt là điều trị rối loạn lipid máu, nhờ vào Nguyên liệu nghiên cứu
cơ chế giảm tổng hợp cholesterol, ức chế hoạt Các dược liệu lá Sen (Folium Nelumbinis) và
động của men tổng hợp acid béo (FAS), acetyl- Hà thủ ô đỏ (Radix Polygoni multiflori) cung cấp
CoA carboxylase và HMG-CoA reductase làm bởi cửa hàng dược liệu Dũ Hưng, quận 5,
giảm cholesterol toàn phần (TC), triglycerid TP.HCM. Dược liệu đạt tiêu chuẩn cơ sở.
12 Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Nghiên cứu Y học
Cao lá Sen (LS), cao Hà thủ ô đỏ (HTO) được Xác định tỷ lệ kết hợp của cao lá Sen, cao Hà
bào chế bằng cách sắc 2 lần với nước, lọc dịch thủ ô đỏ có tác dụng dự phòng rối loạn lipid
chiết đem cô để được cao. Cao lá Sen có hiệu máu trên mô hình rối loạn lipid máu nội sinh
suất chiết 16,34%, độ ẩm 12,94%, độ tro 5,31%. bằng tyloxapol (Triton WR – 1339).
Cao Hà thủ ô có hiệu suất chiết 16,99%, độ ẩm Chuột thử nghiệm sau khi nuôi ổn định 1
15,54%, độ tro 4,15%. Định tính bằng sắc ký lớp tuần được chia ngẫu nhiên thành 8 lô (mỗi lô 6
mỏng của cao lá Sen, cao Hà thủ ô cho các vết có chuột).
màu sắc và Rf tương tự với mẫu đối chiếu lá Sen,
Lô chứng, lô bệnh: uống nước cất.
Hà thủ ô.
Lô atorvastatin (lô đối chiếu): Uống
Phương tiện atorvastatin 10 mg/kg.
Hóa chất Lô lá Sen (LS): Uống lá Sen với liều 1,2 g
Cholesterol – Sigma, tyloxapol (triton WR- dược liệu/kg.
1339) – Sigma, cholic acid – Sigma. Lô Hà thủ ô đỏ (HTO): Uống Hà thủ ô đỏ với
Thuốc đối chiếu liều 1,2 g dược liệu/kg.
Atorvastatin 10 mg lô F922– Công ty Lô LS-HTO (1-1): Uống lá Sen 0,6 g dược
Flamingo Ltd liệu/kg và Hà thủ ô đỏ 0,6 g dược liệu/kg.
Thiết bị dụng cụ Lô LS-HTO (1-2): Uống lá Sen liều 0,4 g dược
Cân phân tích (độ nhạy 0,0001 mg), lò nung, liệu/kg và Hà thủ ô đỏ liều 0,8 g dược liệu/kg.
bếp cách thủy, máy chụp hình, một số dụng cụ Lô LS-HTO (2-1): Uống lá Sen liều 0,8 g dược
thường quy trong phòng thí nghiệm. liệu/kg và Hà thủ ô đỏ liều 0,4 g dược liệu/kg.
Động vật nghiên cứu Chuột trong các lô được cho uống thuốc thử
Chuột nhắt trắng Swiss albino, khỏe mạnh, nghiệm hằng ngày trong 14 ngày. Vào ngày 14,
đồng đều về giới tính, 6-8 tuần tuổi, trọng lượng một giờ sau khi uống thuốc, chuột được gây rối
20 ± 2 g, cung cấp bởi Viện Pasteur TP. Hồ Chí loạn lipid máu bằng tiêm phúc mô tyloxapol liều
Minh. Trong suốt quá trình thử nghiệm, chuột 500 mg/kg, 5%. Vào ngày 15, một giờ sau khi
được nuôi trong môi trường ổn định về dinh uống thuốc và 24 giờ sau tiêm tyloxapol, tiến
dưỡng. hành lấy máu tim chuột định lượng nồng độ các
chỉ số triglycerid, cholesterol toàn phần, LDL-C,
Phương pháp nghiên cứu
HDL-C bằng phương pháp đo quang.
Khảo sát độc tính cấp của cao lá Sen, cao Hà
Đánh giá tác dụng dự phòng rối loạn lipid
thủ ô đỏ.
máu của cao kết hợp lá Sen – Hà thủ ô trên mô
Giai đoạn thăm dò (4 chuột/lô): Khởi đầu hình gây rối loạn lipid máu bằng tyloxapol
từ liều cao nhất có thể bơm được qua kim đầu (triton WR-1339).
tù cho uống. Xác định liều LD0 (liều tối đa
Chuột được chia thành 5 lô (mỗi lô 6 chuột).
không gây chết) và liều LD100 (liều tối thiểu
gây chết 100%). Lô chứng, lô bệnh: Uống nước cất.
Giai đoạn xác định (20 chuột /lô): Chuột Lô atorvastatin (lô đối chiếu): Uống
được chia lô và cho sử dụng thuốc ở các liều atorvastatin 10 mg/kg.
trong khoảng LD0 và LD100 chia theo cấp số nhân. Lô LS-HTO (1): Uống lá Sen liều 0,8 g dược
liệu/kg và Hà thủ ô đỏ liều 0,4 g dược liệu/kg.
Đánh giá kết quả
Lô LS-HTO (2): Uống lá Sen liều 0,4 g dược
Xác định Dmax hoặc LD50 theo phương pháp
liệu /kg và Hà thủ ô đỏ liều 0,2 g dược liệu/kg.
Karber-Behrens (nếu có).
13 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016
Chuột trong các lô được cho uống thuốc thử Phương pháp xử lý thống kê số liệu thực
nghiệm hằng ngày trong 14 ngày. Vào ngày 14, nghiệm
một giờ sau khi uống thuốc, chuột được gây rối Các dữ liệu được trình bày dưới dạng Mean
loạn lipid máu bằng tiêm phúc mô tyloxapol liều ± SEM. Việc xử lý thống kê trong đề tài này dùng
500 mg/kg, 5%. Vào ngày 15, một giờ sau khi phần mềm SPSS phiên bản 16.0. Phương pháp
uống thuốc và 24 giờ sau tiêm tyloxapol, tiến thống kê được sử dụng là phép kiểm Student
hành lấy máu tim chuột định lượng nồng độ các cho 2 dãy số liệu độc lập. So sánh sự khác nhau
chỉ số triglycerid, cholesterol toàn phần, LDL-C, giữa các nhóm có tác dụng điều trị rối loạn lipid
HDL-C bằng phương pháp đo quang. máu bằng phép kiểm ANOVA một chiều, một
Đánh giá tác dụng dự phòng rối loạn lipid yếu tố. Sự khác nhau được xem là có ý nghĩa khi
máu của cao kết hợp lá Sen – Hà thủ ô trên mô giá trị p < 0,05.
hình gây rối loạn lipid máu bằng cholesterol KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Chuột được chia ngẫu nhiên thành 5 lô (mỗi Độc tính cấp
lô 6 chuột):
Liều Dmax của cao lá Sen là 11,818 g cao/kg
Lô chứng: Uống nước cất. chuột, tương đương 361,62 g dược liệu
Lô bệnh: Uống cholesterol 25 mg/kg trong khô/người 60 kg. Liều Dmax của cao Hà thủ ô đỏ
dầu thực vật và nước cất. là 6,09 g cao/kg chuột tương đương 179,22 g
Lô atorvastatin (đối chiếu): Uống cholesterol dược liệu khô/người 60 kg.
25 mg/kg trong dầu thực vật và atorvastatin 10 Dmax của cao lá Sen gấp 40 lần so với liều
mg/kg. sử dụng trên người và Dmax của cao Hà thủ ô
đỏ gấp 30 lần so với liều sử dụng trên người.
Lô LS-HTO (1): Uống cholesterol 25 mg/kg Điều này cho phép nhận định rằng cao lá Sen
trong dầu thực vật và cao Lá sen – Hà thủ ô với và cao Hà thủ ô đỏ sử dụng an toàn trên súc
liều tương đương 0,8 g dược liệu lá Sen và 0,4 g vật thử nghiệm.
dược liệu Hà thủ ô/kg. Trong thực tế sử dụng kết hợp lá Sen và Hà
Lô LS-HTO (2): Uống cholesterol 25 mg/kg thủ ô đỏ cũng chưa ghi nhận các tác dụng bất lợi
trong dầu thực vật và cao Lá sen – Hà thủ ô với trên bệnh nhân.
liều tương đương 0,4 g dược liệu lá Sen và 0,2 g Đề tài chưa có điều kiện khảo sát tác dụng
dược liệu Hà thủ ô/kg. phụ của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ khi sử dụng
dài ngày. Với một chế phẩm phòng ngừa và
Nước cất hoặc dung dịch cholesterol pha
điều trị rối loạn lipid máu thời gian dùng
trong dầu thực vật được cho uống vào 8-9 giờ
thuốc thường kéo dài. Vì thế, cần phải tiếp tục
sáng mỗi ngày. Atorvastatin và cao thuốc được tiến hành nghiên cứu độc tính bán trường
cho uống vào lúc 3 - 4 giờ chiều. Sau 8 tuần thử diễn của cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ để làm cơ sở
nghiệm, gây mê và lấy máu tim chuột để định cho các bước triển khai lâm sàng sau này.
lượng cholesterol toàn phần, triglycerid, HDL-C, Xác định tỷ lệ kết hợp của cao lá Sen, cao Hà
LDL-C bằng phương pháp đo quang. thủ ô đỏ có tác dụng dự phòng rối loạn lipid
máu trên mô hình rối loạn lipid máu nội sinh
bằng tyloxapol (Triton WR – 1339).
14 Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Nghiên cứu Y học
Bảng 1. Nồng độ cholesterol toàn phần, triglycerid trong máu chuột nhắt sau tiêm tyloxapol (TYL) liều 500
mg/kg, 5%.
Lô (n = 6) Liều thử nghiệm Cholesterol TP (mg/dl) Triglycerid (mg/dl)
Chứng Nước cất + Nước muối sinh lý 121,32 ± 17,14 198,34 ± 38,57
Bệnh Nước cất + TYL (500 mg) 534,84 ± 34,85*** 1255,32 ± 48,33 ***
Atorvastatin Atorvastatin (10 mg/kg) + TYL (500 mg) 415,81 ± 38,07 ***### 1176,31 ± 66,57 ***#
Lá Sen (LS) LS (1,2 g) + TYL (500 mg) 369,93 ± 62,25 ***### 1160,42 ± 57,60 ***##
Hà thủ ô (HTO) HTO (1,2 g) + TYL (500 mg) 465,97 ± 91,82 *** 1152,09 ± 107,35 ***
LS-HTO (1-1) LS (0,6 g) – HTO (0,6 g) + TYL (500 mg) 412,35 ± 55,56 ***## 1259,06 ± 91,12 ***
LS-HTO (1-2) LS (0,4g) – HTO (0,8 g) + TYL (500 mg) 346,11 ± 101,46 ***## 1083,87 ± 183,18 ***
LS-HTO (2-1) LS (0,8 g) – HTO (0,4 g) + TYL (500 mg) 410,71 ± 103,61 ***# 935,40 ± 222,93 ***##
Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (*: p < 0,05, **: p < 0,01, ***: p < 0,001)
Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh (#: p < 0,05, ##: p< 0,01, ###: p < 0,001)
Nhận xét: Lô LS-HTO (2-1) làm giảm (23,21%) nồng độ
Lô LS-HTO (1-1) giảm (2,29%) cholesterol cholesterol và giảm (25,49%) nồng độ triglycerid,
toàn phần có ý nghĩa thống kê so với nhóm có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh.
bệnh. Lô LS-HTO (1-2) làm giảm (35,29%) nồng Như vậy với cả 3 tỷ lệ kết hợp LS-HTO (1-1),
độ cholesterol, có ý nghĩa thống kê so với nhóm LS-HTO (1-2), LS-HTO (2-1) đều làm giảm nồng
bệnh. Lô LS-HTO (1-1) và LS-HTO (1-2) không độ cholesterol toàn phần và chỉ có lô LS-HTO (2-
ảnh hưởng trị số triglycerid. 1) làm giảm triglycerid có ý nghĩa thống kê.
Bảng 1. Nồng độ HDL-C, LDL-C trong máu chuột nhắt sau tiêm tyloxapol (TYL) liều 500 mg/kg, 5%.
Lô (n = 6) Liều thử nghiệm HDL-C (mg/dl) LDL-C (mg/dl)
Chứng Nước cất + Nước muối sinh lý 66,17 ± 18,92 15,48 ± 4,51
Bệnh Nước cất + TYL (500 mg) 92,55 ± 19,74 * 191,22 ± 25,47 ***
Atorvastatin Atorvastatin (10 mg/kg) + TYL (500 mg) 117,73 ± 35,34 # 62,82 ± 29,40 **###
Lá Sen (LS) LS (1,2 g) + TYL (500 mg) 67,56 ± 27,74 70,29 ± 34,35 **###
Hà thủ ô (HTO) HTO (1,2 g) + TYL (500 mg) 109,58 ± 53,64 125,97 ± 71,78 **
LS-HTO (1-1) LS (0,6 g) – HTO (0,6 g) + TYL (500 mg) 89,62 ± 33,70 70,91 ± 66,23 ##
LS-HTO (1-2) LS (0,4 g) – HTO (0,8 g) + TYL (500 mg) 98,02 ± 50,27 31,31 ± 38,34 ###
LS-HTO (2-1) LS (0,8 g) – HTO (0,4 g) + TYL (500 mg) 115,46 ± 48,76 * 108,17 ± 63,52 **##
Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (*: p < 0,05, **: p < 0,01, ***: p < 0,001)
Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh (#: p < 0,05, ##: p< 0,01, ###: p < 0,001)
Nhận xét: Lô LS-HTO (2-1) làm giảm (43,43%) nồng độ
Lô bệnh có nồng độ HDL-C tăng 39,87%, LDL-C có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh và
LDL-C tăng 11,35 lần so với lô chứng. Điều này tăng HDL-C (24,75%) khác biệt có ý nghĩa thống
phù hợp với cơ chế gây rối loạn lipid máu của
kê so với nhóm chứng.
tyloxapol, đó là ức chế men lipoprotein lipase
làm ức chế oxy hóa VLDL từ đó làm tăng nồng Kết quả ở Bàng 2 cho thấy cả lô kết hợp LS-
độ của các chỉ số HDL-C và LDL-C. HTO (1-1), (1-2), (2-1) đều làm giảm hàm lượng
Lô LS-HTO (1-1) có nồng độ LDL-C giảm LDL-C so với nhóm bệnh. Tuy nhiên chỉ có lô
(62,91%) và lô LS-HTO (1-2) làm giảm (83,63%) LS-HTO (2-1) tác động làm tăng HDL-C.
nồng độ LDL-C có ý nghĩa thống kê so với nhóm Như vậy, số liệu trình bày trong Bảng 1 và
bệnh. Hai lô (1-1), (1-2) không ảnh hưởng trị số Bảng 2 cho thấy tỷ lệ kết hợp LS-HTO (2-1) với
HDL-C. liều LS 0,8 g/kg và HTO 0,4 g/kg là tối ưu khi thể
15 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016
hiện tác dụng làm giảm trị số cholesterol, Đánh giá tác dụng dự phòng rối loạn lipid
triglycerid, LDL-C và tăng HDL-C ở mô hình máu của cao kết hợp lá Sen – Hà thủ ô trên mô
hình gây rối loạn lipid máu bằng tyloxapol
gây rối loạn lipid nội sinh.
(triton WR-1339).
Bảng 2. Nồng độ cholesterol toàn phần, triglycerid trong máu chuột nhắt sau tiêm tyloxapol (TYL) liều 500
mg/kg, 5%.
Lô (n = 6) Liều thử nghiệm Cholesterol TP (mg/dl) Triglycerid (mg/dl)
Chứng Nước cất + Nước muối sinh lý 115,55 ± 17,71 188,26 ± 59,66
Bệnh Nước cất + TYL (500 mg) 422,28 ± 38,83 *** 1212,17 ± 34,05 ***
Atorvastatin Atorvastatin (10 mg/kg) + TYL (500 mg) 382,34 ± 35,56 *** 1222,03 ± 48,39 ***
LS-HTO (1) LS (0,8g) – HTO (0,4 g) + TYL (500 mg) 399,68 ± 43,22 *** 1164,09 ± 13,39 ***##
LS-HTO (2) LS (0,4 g) – HTO (0,2 g) + TYL (500 mg) 422,72 ± 39,77 *** 1172,27 ± 16,07 ***#
Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (*: p < 0,05, **: p < 0,01, ***: p < 0,001)
Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh (#: p < 0,05, ##: p< 0,01)
Nhận xét Lô LS-HTO (1) có nồng độ triglycerid thấp
Cả 3 lô uống thuốc atorvastatin, LS-HTO (1), nhất trong các nhóm điều trị, giảm (3,97%) so với
LS-HTO (2) đều làm giảm cholesterol toàn phần nhóm bệnh. Lô LS-HTO (2) làm giảm (3,29%)
nhưng không có ý nghĩa thống kê. nồng độ triglycerid so với nhóm bệnh.
Bảng 3. Nồng độ HDL-C, LDL-C trong máu chuột nhắt sau tiêm tyloxapol (TYL) liều 500 mg/kg, 5%.
Lô (n = 6) Liều thử nghiệm HDL-C (mg/dl) LDL-C (mg/dl)
Chứng Nước cất + Nước muối sinh lý 62,02 ± 22,03 15,88 ± 9,41
Bệnh Nước cất + TYL (500 mg) 96,94 ± 14,64 ** 82,91 ± 29,66 ***
Atorvastatin Atorvastatin (10 mg/kg) + TYL (500 mg) 94,56 ± 5,85 ** 43,38 ± 29,45 #
LS-HTO (1) LS (0,8g) – HTO (0,4 g) + TYL (500 mg) 107,75 ± 11,54 ** 59,11 ± 44,85 *
LS-HTO (2) LS (0,4 g) – HTO (0,2 g) + TYL (500 mg) 108,86 ± 18,59 ** 79,41 ± 37,41 **
Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (*: p < 0,05, **: p < 0,01, ***: p < 0,001); Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với
nhóm bệnh (#: p < 0,05)
Nhận xét: Lô LS-HTO (1) và LS-HTO (2) làm và LS 0,4 g/kg – HTO 0,2 g/kg làm giảm
tăng HDL-C có ý nghĩa thống kê so với nhóm triglycerid, tăng HDL-C, giảm LDL-C và
chứng. không tác dụng trên cholesterol toàn phần.
Lô LS-HTO (1) và LS-HTO (2) làm giảm Như vậy cao kết hợp LS-HTO đã thể hiện tác
nồng độ LDL-C (3,97%, 3,29%) so với lô bệnh dụng dự phòng rối loạn lipid máu tùy trên mô
không có ý nghĩa thống kê. hình gây rối loạn lipid máu bằng tyloxapol.
Tuy nhiên hiệu lực trên các thông số lipid máu
Số liệu trình bày ở Bảng 3 và Bảng 4 cho
còn phù hợp vào liều sử dụng.
thấy liều kết hợp LS 0,8 g/kg – HTO 0,4 g/kg
Bảng 4. Nồng độ cholesterol toàn phần, triglycerid trong máu chuột nhắt ở mô hình gây rối loạn lipid máu ngoại
sinh bằng cholesterol.
Lô (n = 6) Liều thử nghiệm Cholesterol TP (mg/dl) Triglycerid (mg/dl)
Chứng Nước cất 122,14 ± 23,74 132,98 ± 19,70
Bệnh Nước cất + Cholesterol (25 mg/kg) 265,58 ± 62,93 *** 133,99 ± 22,61
Atorvastatin Atorvastatin (10 mg/kg) + Cholesterol (25 mg/kg) 161,78 ± 111,35 # 103,24 ± 55,36
LS-HTO (1) LS (0,8 g) – HTO (0,4 g) + Cholesterol (25 mg/kg) 134,92 ± 21,76 ### 114,39 ± 6,50
LS-HTO (2) LS (0,4 g) – HTO (0,2 g) + Cholesterol (25 mg/kg) 190,13 ± 33,30 **# 140,01 ± 21,85
Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (*: p < 0,05, **: p < 0,01, ***: p < 0,001)
Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh (#: p < 0,05, ##: p< 0,01, ###: p < 0,001).
16 Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016 Nghiên cứu Y học
Đánh giá tác dụng dự phòng rối loạn lipid nhóm bệnh có ý nghĩa thống kê so với nhóm
máu của cao kết hợp lá Sen – Hà thủ ô trên mô bệnh (p < 0,05).
hình gây rối loạn lipid máu bằng cholesterol. Nồng độ triglycerid của nhóm atorvastatin
Nhận xét: Nồng độ cholesterol toàn phần ở và nhóm LS-HTO (1) giảm (22,95%, 14,63%) so
nhóm LS-HTO (1) thấp nhất trong các nhóm với nhóm bệnh không có ý nghĩa thống kê.
được điều trị và giảm (49,20%) so với nhóm bệnh Nhóm LS-HTO (2) không ảnh hưởng lên nồng
có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Nhóm độ triglycerid so với nhóm bệnh.
atorvastatin và nhóm LS-HTO (2) làm giảm nồng
độ cholesterol toàn phần (39,09%, 28,41%) so với
Bảng 5. Nồng độ HDL-C và LDL-C trong máu chuột nhắt ở mô hình gây rối loạn lipid máu ngoại sinh bằng
cholesterol.
Lô (n = 6) Liều thử nghiệm HDL-C (mg/dl) LDL-C (mg/dl)
Chứng Nước cất 75,15 ± 20,48 17,71 ± 14,24
Bệnh Nước cất + Cholesterol (25 mg/kg) 75,90 ± 17,14 165,56 ± 62,42 ***
Atorvastatin Atorvastatin (10 mg/kg) + Cholesterol (25 mg/kg) 54,82 ± 30,80 88,29 ± 84,99 #
LS-HTO (1) LS (0,8 g) – HTO (0,4 g) + Cholesterol (25 mg/kg) 54,84 ± 18,53 57,20 ± 11,24 ***##
LS-HTO (2) LS (0,4 g) – HTO (0,2 g) + Cholesterol (25 mg/kg) 100,98 ± 32,52 61,15 ± 23,78 **##
Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm chứng (*: p < 0,05, **: p < 0,01, ***: p < 0,001)
Khác biệt có ý nghĩa thống kê so với nhóm bệnh (#: p < 0,05, ##: p< 0,01)
Nhận xét: Mô hình không gây tác động lên Với kết quả nghiên cứu này, chúng tôi hy
chuyển hóa HDL-C trong máu của chuột nhắt vọng chế phẩm từ lá Sen kết hợp Hà thủ ô đỏ có
trắng trong thử nghiệm nên không ghi nhận tiềm năng ứng dụng trên lâm sàng trong dự
được tác dụng của thuốc. phòng rối loạn lipid máu. Cần có những nghiên
Nồng độ LDL-C ở nhóm LS-HTO (1) và LS- cứu tiếp theo về liều tác dụng tối ưu, đánh giá
HTO (2) giảm (65,45%, 63,07%) so với nhóm tác dụng của thuốc khi sử dụng dài ngày, lựa
bệnh có ý nghĩa thống kê (p < 0,01). chọn dạng bào chế thích hợp để tiện lợi hơn cho
người dùng.
Số liệu được trình bày ở bảng 5 và bảng 6
cho thấy sự kết hợp LS-HTO (1) (LS 0,8 g – HTO KẾT LUẬN
0,4 g) và LS-HTO (2) (LS 0,4 g – HTO 0,2 g) làm
Xác định được liều Dmax của cao lá Sen là
giảm nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-C, 11,818 g cao/kg chuột, gấp 40 lần so với liều sử
không tác động lên nồng độ triglycerid và HDL-
dụng trên người. Liều Dmax của cao Hà thủ ô đỏ
C trong mô hình gây rối loạn lipid máu ngoại là 6,09 g cao/kg chuột, gấp 30 lần so với liều sử
sinh bằng cholesterol. Tuy nhiên, hiệu lực và ưu dụng trên người. Điều này cho phép nhận định
tiên trên thông số lipid nào còn phụ thuộc vào rằng cao lá Sen và cao Hà thủ ô được sử dụng
liều kết hợp được sử dụng. tương đối an toàn trên động vật thử nghiệm.
Từ kết quả thực nghiệm trên mô hình gây rối Trên mô hình rối loạn lipid máu nội sinh do
loạn lipid máu nội sinh bằng tyloxapol và mô tyloxapol (500 mg/kg, 5%), kết hợp cao lá Sen –
hình gây rối loạn lipid máu ngoại sinh bằng Hà thủ ô đỏ tỷ lệ 2-1 với liều LS 0,8 g/kg – HTO
cholesterol, chúng tôi nhận thấy kết hợp lá Sen 0,4 g/kg và LS 0,4 g/kg – HTO 0,2 g/kg làm giảm
và Hà thủ ô với tỷ lệ 2-1 có tác dụng dự phòng triglycerid, tăng HDL-C, giảm LDL-C và không
rối loạn lipid máu trên thực nghiệm. Các liều lá tác dụng trên cholesterol toàn phần.
Sen kết hợp Hà thủ ô với tỷ lệ 2-1 sẽ tác động
Trên mô hình rối loạn lipid máu ngoại sinh
khác nhau lên các thông số lipid máu.
do cholesterol (25 mg/kg), kết hợp cao lá Sen –
17 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 20 * Số 6 * 2016
Hà thủ ô đỏ tỷ lệ 2-1 với liều LS 0,8 g/kg – HTO 5. Lê Thị Lan Phương, Nguyễn Phương Dung (2013). Đánh giá
tác dụng điều hòa lipid máu của bột sấy phun từ đài hoa Bụt
0,4 g/kg và LS 0,4 g/kg – HTO 0,2 g/kg làm giảm giấm (Hibiscus sabdariffa L. Malvaceae) trên chuột nhắt. Y Học
nồng độ cholesterol toàn phần và LDL-C, không TP. Hồ Chí Minh. phụ san số 1 (tập 17), tr. 369-372.
tác động lên nồng độ triglycerid và HDL-C. 6. Phạm Khuê (2000). Xơ vữa động mạch, bệnh học tuổi già. NXB Y
Học tr. 8-87, 178-202.
Như vậy, cao lá Sen – Hà thủ ô đỏ tỷ lệ 2-1 có 7. Vương Ngọc Châu, Nguyễn Phương Dung (2013). Nghiên
thể được sử dụng với mục đích dự phòng rối cứu tác dụng dự phòng rối loạn lipid máu của cao Sơn Tra
(Fructus Mali Doumeri) - Cốc nha (Fructus Oryzae Sativae) trên
loạn lipid máu. chuột nhắt trắng. Luận văn thạc sĩ Y Học Cổ Truyền, Đại học Y
Dược TP. HCM, tr. 4-40.
TÀI LIỆU THAM KHẢO 8. Wu CH và các cộng sự (2010). Improvement in high-fat diet-
1. Bộ Y Tế. Viện dược liệu (2006). Phương pháp nghiên cứu tác induced obesity and body fat accumulation by a Nelumbo
dụng dược lý của thuốc từ dược thảo. NXB Khoa học và kỹ thuật, nucifera leaf flavonoid-rich extract in mice. J Agric Food Chem.
tr. 131-138, 355-386. 58(11), p. 7075 - 7081.
2. Đỗ Tất Lợi (1999). Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Nhà
xuất bản Y Học, tr. 48, 55, 59, 818, 833, 836.
3. Đỗ Trung Đàm (1996). Phương pháp xác định độc tính cấp của Ngày nhận bài báo: 30/07/2016
thuốc. Nhà xuất bản Y Học Hà Nội.
Ngày phản biện nhận xét bài báo: 31/08/2016
4. Korolenko TA et al. (2011). Influence of atorvastatin on
fractional and subfractional composition of serum lipoproteins Ngày bài báo được đăng: 25/11/2016
and MMP activity in mice with Triton WR 1339-induced
lipaemia. J Pharm Pharmacol. 63(6), p. 833-839.
18
Các file đính kèm theo tài liệu này:
tac_dung_du_phong_roi_loan_lipid_mau_cua_cao_la_sen_ha_thu_o.pdf