Tài liệu So sánh tương quan xương – răng trên mẪu hàm và phim cephalometric giữa tiểu loại 1 và 2 trong Angle II của sinh viên Đại học Y dược Thái Nguyên: r n u n n t n m n n s 4 năm 2012
SO SÁNH TƯƠNG QUAN XƯƠNG – R NG TRÊN M U HÀM VÀ PHIM
CEPHALOMETRIC GIỮA TIỂU LOẠI 1 VÀ 2 TRONG ANGLE II
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN
u ễn p H u H n
r n u n
TÓM TẮT
Mụ t u: Xác định kích thƣớc cung hàm và một số chỉ số thông dụng trên mẫu
hàm thạch c o và phim ceph lometric củ sinh viên trƣờng ĐH Y Dƣợc Thái
Nguyên có s i lệch khớp cắn loại II theo Angle và so sánh mối tƣơng qu n sọ mặt,
các kích thƣớc r ng, cung hàm và một số chỉ số thông dụng trên phim và trên mẫu
thạch c o củ đối tƣợng nghiên cứu. P n p p n n ứu: mô tả cắt ng ng.
Kết quả v kết luận: Đối tƣợng nghiên cứu có 48 sinh viên trong đó Angle II/1
có 33 ngƣời, Angle II/2 có 15 ngƣời. Tính trung bình độ cắn trùm củ nhóm
Angle II/2 (5,18±1,47) sâu hơn nhóm Angle II/1 (3,75±1,57). Ngoài r , giá trị
trung bình độ cắn chì củ nhóm Angle II/1 (4,02±1,87) c o hơn nhóm Angle II/2
(2,88±1,41). Nhóm Angle II/2 có giá trị trung bình chiều dài cun...
8 trang |
Chia sẻ: Tiến Lợi | Ngày: 01/04/2025 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu So sánh tương quan xương – răng trên mẪu hàm và phim cephalometric giữa tiểu loại 1 và 2 trong Angle II của sinh viên Đại học Y dược Thái Nguyên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
r n u n n t n m n n s 4 năm 2012
SO SÁNH TƯƠNG QUAN XƯƠNG – R NG TRÊN M U HÀM VÀ PHIM
CEPHALOMETRIC GIỮA TIỂU LOẠI 1 VÀ 2 TRONG ANGLE II
CỦA SINH VIÊN ĐẠI HỌC Y DƯỢC THÁI NGUYÊN
u ễn p H u H n
r n u n
TÓM TẮT
Mụ t u: Xác định kích thƣớc cung hàm và một số chỉ số thông dụng trên mẫu
hàm thạch c o và phim ceph lometric củ sinh viên trƣờng ĐH Y Dƣợc Thái
Nguyên có s i lệch khớp cắn loại II theo Angle và so sánh mối tƣơng qu n sọ mặt,
các kích thƣớc r ng, cung hàm và một số chỉ số thông dụng trên phim và trên mẫu
thạch c o củ đối tƣợng nghiên cứu. P n p p n n ứu: mô tả cắt ng ng.
Kết quả v kết luận: Đối tƣợng nghiên cứu có 48 sinh viên trong đó Angle II/1
có 33 ngƣời, Angle II/2 có 15 ngƣời. Tính trung bình độ cắn trùm củ nhóm
Angle II/2 (5,18±1,47) sâu hơn nhóm Angle II/1 (3,75±1,57). Ngoài r , giá trị
trung bình độ cắn chì củ nhóm Angle II/1 (4,02±1,87) c o hơn nhóm Angle II/2
(2,88±1,41). Nhóm Angle II/2 có giá trị trung bình chiều dài cung r ng hàm trên
lớn hơn so với nhóm Angle II/1. Hơn nữ , sự m t tƣơng xứng giữ r ng và hàm ở
nhóm s i khớp cắn Angle II r t c o. Xƣơng hàm trên trong nhóm s i khớp cắn
loại II trong nghiên cứu có vị trí bình thƣờng, có sự phổ biến củ lùi xƣơng hàm
dƣới ở nhóm Angle II/2.
Từ k ó : Angle II, tiểu loại 1, tiểu loại 2, kích thƣớc cung hàm.
COMPARATION ON AVEOLAR ARCH SIZES OF STUDENTS WITH
ANGLE’S CLASS II DIVISION 1 AND DIVISION 2 MALOCCLUSIONS. OF
THAI NGUYEN UNIVERSITY OF MEDICINE AND PHARMACY’S
Nguyen Thi Diep Ngoc, Le Thi Hoa, Le Thi Thu Hang
Thai Nguyen University of Medicine and Pharmacy
SUMMARY
Objectives: To determine aveolar arch sizes in dental cast and cephalometric
me suments of students with Angle’s cl ss II m locclusions of Th i Nguyen
University of Medicine nd Ph rm cy nd to comp re these of Angle’s cl ss II
division 1 and division 2. Method: Cross sectional study used in this study
.Results and conclusions: In total of 48 students, 33 students were class II
division 1 malocclusions and 15 students were class II division 2 malocclusions.
On the average, the overbite of class II/2 (5,18±1,47) was deeper than that of class
II/1 (3,75±1,57). In addition, the overjet of class II/1 (4,02±1,87) was higher than
that of class II/2 (2,88±1,41). The average of maxillary arch length of class II/2
was higher than that of class II/1. Moreover, the incommensurate concern of
dental and arch width was very high. Most of maxillary aveolars were in normal
position but the mandibulary aveolars were deviation.
Key words: Class II, division 1, division 2, averolar arch sizes
Đặt vấn đề:
S i khớp cắn là v n đề h y gặp ở ngƣời Việt N m. Việc hiểu rõ các đặc điểm tƣơng
qu n xƣơng – r ng củ từng loại khớp cắn là c n thiết để đƣ r hƣớng điều trị. Trong
các loại s i khớp cắn thì s i khớp cắn loại Angle II không chỉ ảnh hƣởng đến th m mỹ
62
r n u n n t n m n n s 4 năm 2012
củ bệnh nhân mà còn ảnh hƣởng đến chức n ng, nếu không điều trị s i khớp cắn loại
Angle II thì sẽ ảnh hƣởng đến nh chu vùng r ng cử và đến bệnh lý khớp thái dƣơng
hàm. Hiện n y ở Việt N m có r t ít nghiên cứu về s i khớp cắn loại Angle II và các tiểu
loại củ nó. Nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài này với h i mục tiêu:
- Xác định kích thƣớc r ng, cung hàm và một số chỉ số thông dụng trên mẫu hàm
thạch c o và phim ceph lometric củ một nhóm sinh viên trƣờng Đại học Y Dƣợc Thái
Nguyên có s i lệch khớp cắn loại Angle II
- So sánh mối tƣơng qu n sọ mặt, các kích thƣớc r ng, cung hàm và một số chỉ số
thông dụng trên phim và trên mẫu hàm thạch c o.
Đố t ợn v p n p p n n ứu:
t n n n u:
Đối tƣợng nghiên cứu là mẫu hàm thạch c o và phim ceph lometric củ 48 sinh viên
đƣợc ch n đoán là có s i lệch khớp cắn Angle II.
n và đ đ m n n u:
Nghiên cứu đƣợc tiến hành tại Kho R ng Hàm Mặt – Đại học Y Dƣợc Thái Nguyên
từ tháng 3 n m 2012 đến tháng 12 n m 2012.
P ơn p p n n u:
- Phƣơng pháp nghiên cứu: mô tả cắt ng ng.
- Tiêu chu n chọn mẫu là những sinh viên đƣợc ch n đoán là s i khớp cắn Angle II
có tuổi từ 18 đến 25, có từ 28 đến 32 r ng trên miệng, chƣ từng chỉnh hình hoặc phục
hình trƣớc đó. S u khi khám sàng lọc 170 sinh viên đƣợc 48 sinh viên có s i khớp cắn
loại II phù hợp tiêu chu n.
- Tiêu chu n loại trừ: các sinh viên không đủ r ng, đã làm phục hình hoặc chỉnh nh
trƣớc đó.
- Chỉ tiêu nghiên cứu:
+ Kích thƣớc r ng, cung hàm trên mẫu thạch c o:
Độ cắn chì là khoảng cách giữ rì cắn r ng cử trên và dƣới theo chiều trƣớc s u.
Độ cắn trùm là khoảng cách giữ rì cắn r ng cử trên và dƣới theo chiều đứng khi
h i hàm cắn khớp.
Chiều dài cung hàm: chiều dài trƣớc (chiều dài vùng r ng n nh – D31), chiều dài s u
(chiều dài vùng r ng hàm – D61), chiều dài toàn bộ cung r ng (D71).
Chiều rộng cung hàm: chiều rộng vùng r ng n nh (R33), chiều rộng giữ các r ng
hàm nhỏ thứ nh t (R44), chiều rộng giữ các r ng hàm nhỏ thứ h i (R55), chiều rộng
giữ các r ng hàm lớn (R66).
Khoảng c n có: tổng các kích thƣớc g n x củ 10 r ng trên cung hàm (từ r ng 5 bên
này s ng r ng 5 bên ki ).
Khoảng hiện có: kích thƣớc cung hàm thực từ mặt g n củ r ng số 6 bên này s ng
r ng số 6 bên ki , qu các điểm tiếp xúc củ các r ng phí s u và rì cắn củ các r ng
phí trƣớc.
+ Chỉ số sọ mặt trên phim Ceph lometric:
Góc củ xƣơng hàm trên (SNA): giá trị trung bình là 820 ± 20.
Góc củ xƣơng hàm dƣới (SNB): Giá trị trung bình là 800 ± 20.
Góc tƣơng qu n xƣơng hàm trên và xƣơng hàm dƣới (ANB): giá trị góc ANB = SNA
– SNB. Giá trị trung bình củ góc ANB là 20 ± 20.
Góc mặt (NPog – POr): góc tạo bởi đƣờng thẳng đi qu N – Pog và mặt phẳng FH.
Góc trục Y : là góc nhọn tạo bởi đƣờng thẳng S – Gn và mặt phẳng FH.
Góc SN-OP: góc tạo bởi đƣờng thẳng SN và mặt phẳng cắn.
63
r n u n n t n m n n s 4 năm 2012
K t u t t u t p s l u: khám lâm sàng, l y d u đổ mẫu thạch c o và ghi các số đo
trên mẫu; chụp phim ceph lometric và phân tích các số đo và chỉ số trên phim.
P ơn p p xử lý s l u: phƣơng pháp thống kê y học.
Kết quả n n ứu
Nhóm nghiên cứu tiến hành khám sàng lọc 170 sinh viên, trong đó có 48 sinh viên có
s i khớp cắn Angle II.
Trong 48 đối tƣợng nghiên cứu có 33 sinh viên có s i khớp cắn Angle II tiểu loại 1 (ClII/1)
chiếm 68,7 , còn 15 ngƣời có s i khớp cắn Angle II tiểu loại 2 (ClII/2)chiếm 31,3 .
Kí t răn un àm tr n mẫu t o:
Bảng 1: Độ cắn trùm, độ cắn chìa của hai tiểu loại
Cl Cl
II/1 II/2 p
±SD ±SD
Độ cắn trùm (mm) 3.75±1.57 5.18±1.47 <0.05
Độ cắn chì (mm) 4.02±1.87 2.88±1.41 <0.05
Nhận xét:
- Độ cắn trùm trung bình củ các sinh viên có s i khớp cắn ClII/1 là 3.57±1.57mm, củ
nhóm ClII/2 là 5.18±1.47mm. So sánh giá trị trung bình độ cắn trùm giữ h i nhóm bằng T
– test cho th y, sự khác biệt có ý nghĩ thống kê với p = 0.005 < 0.05 và độ tin cậy là
95 . Đồng thời, so sánh giá trị trung bình độ cắn trùm củ từng nhóm với giá trị độ cắn
trùm ở ngƣời Việt (2.89 mm) [2] thì đều tìm th y sự khác biệt có ý nghĩ thống kê với p<
0.001
- Độ cắn chì trung bình củ nhóm ClII/1 là 4.02±1.87mm, củ nhóm ClII/2 là
2.88±1.41mm. So sánh giá trị trung bình độ cắn chì giữ h i nhóm bằng thuật toán T –
test cho th y, có sự khác biệt có ý nghĩ thống kê về giá trị với p = 0.04 < 0.05. Đồng
thời khi so sánh giá trị trung bình độ cắn chì củ từng nhóm với giá trị độ cắn chì bình
thƣờng ở ngƣời Việt (2.79 mm) [2] thì chỉ có cắn chì củ nhóm ClII/1 là có sự khác biệt
có ý nghĩ thống kê với p = 0.001.
Bảng 2: Kích thước cung răng trên mẫu thạch cao
Cl Cl
Chỉ số II/1 II/2 P
±SD ±SD
D31 8,62±2,30 6,18±3,01 <0.05*
D61 27,68±3,14 25,43±2,42 <0.05*
D71 45,98±3,09 42,74±4,07 <0.05*
R33 35,16±1,82 35,72±2,22 > 0,05
R44 42,88±2,14 42,38±2,13 > 0,05
R55 46,12±7,81 46,63±3,82 > 0,05
R66 53,50±3,00 53,93±3,53 > 0,05
Hàm Hàm trên
D31 5,64±1,86 4,91±2,38 > 0,05
D61 23.27±2,41 22,05±1,67 > 0,05
D71 41,46±2,93 39,93±3,07 > 0,05
R33 26,90±1,91 24,91±2,82 <0.05*
Hàm Hàm dƣới
R44 35,22±2,26 35,26±3,71 > 0,05
R55 41,01±3,01 40,66±3,78 > 0,05
R66 53,50±3,00 43,93±3,53 > 0,05
Nhận xét:
- Ở hàm trên: Có sự khác biệt có ý nghĩ thống kê về giá trị trung bình chiều dài cung r ng ở
hàm trên giữ h i nhóm đối với cả 3 độ dài D31, D61 và D71 với p l n lƣợt là 0,003; 0,018
64
r n u n n t n m n n s 4 năm 2012
và 0,004. Các giá trị trung bình chiều dài củ từng nhóm đƣợc so sánh với giá trị cung r ng
ngƣời Việt theo nghiên cứu củ Phạm Thị Hƣơng Lo n và Hoàng Tử Hùng [2] (D31 = 9,6
mm, D61 = 28,93 mm và D71 = 44,39 mm). Kết quả cho th y, có sự khác biệt có ý nghĩ
thống kê củ nhóm ClII/1 ở các kích thƣớc D31, D61 và D71 so với bình thƣờng, còn nhóm
ClII/2 chỉ có các kích thƣớc D31, D61 là có sự khác biệt có ý nghĩ thống kê so với bình
thƣờng. Không tìm th y sự khác biệt có ý nghĩ thống kê về các giá trị trung bình độ rộng
cung r ng hàm trên củ h i nhóm.
- Ở hàm dƣới: Không tìm th y sự khác biệt có ý nghĩ thống kê về các giá trị trung bình
chiều dài cung r ng hàm dƣới giữ h i nhóm. Tuy nhiên, sự khác biệt có ý nghĩ thống kê
đƣợc tìm th y ở độ rộng trƣớc (R33) ở cung r ng hàm dƣới giữ 2 nhóm tiểu loại với p =
0,006. Khi so sánh giá trị trung bình độ rộng trƣớc cung r ng hàm dƣới củ từng nhóm với
giá trị trung bình độ rộng trƣớc cung r ng hàm dƣới củ ngƣời Việt trong nghiên cứu củ
Phạm Thị Hƣơng Lo n và Hoàng Tử Hùng [2] (R33 hàm dƣới = 27,3 mm) thì chỉ có độ rộng
củ nhóm ClII/2 là có sự khác biệt có ý nghĩ thống kê với p = 0,005.
Bảng 3: Sự mất cân xứng răng – cung hàm thông qua khoảng cần có và khoảng hiện có.
Nhận xét:
- Kiểm định χ2 cho th y sự khác biệt không có ý nghĩ thống kê về t lệ chênh lệch sự
m t cân xứng giữ r ng và hàm ở hàm trên giữ h i nhóm ClII/1 và ClII/2 với p > 0,05.
ClII/1 n(%) ClII/2 n(%) ∑ n(%)
X ≥ 6 4(12,1) 4(26,7) 8(16,7)
2< X < 6 11(33,3) 6(40,0) 17(35,4)
0< X ≤ 2 10(30,3) 3(20,0) 13(27,1)
X=0 3(9,1) 0(0) 3(6,2)
X < 0 5(15,2) 2(13,3) 7(14,6)
Hàm trên ∑ 33(100) 15(100) 48(100)
X ≥ 6 4(12,1) 2(13,3) 6(12,5)
2< X < 6 16(48,5) 8(53,4) 24(50)
0 < X ≤ 2 8(24,2) 3(20,0) 11(22,9)
X=0 0(0) 0(0) 0(0)
X < 0 5(15,2) 2(13,3) 7(14,6)
H m ớ ∑ 33(100) 15(100) 48(100)
- Đồng thời, cũng với thuật toán kiểm định χ2 cho th y sự khác biệt không có ý nghĩ
thống kê về t lệ chênh lệch sự m t cân xứng giữ r ng và hàm ở hàm dƣới giữ h i
nhóm ClII/1 và ClII/2 với p > 0,05.
ơn qu n s mặt tr n p m Cep lometr
65
r n u n n t n m n n s 4 năm 2012
Bảng 4: Tương quan sọ mặt trên phim Cephalometric
Chỉ số ClII/1 ClII/2
T- test
(0) ±SD ±SD
SNA 83,12±3,85 82,27±3,67 > 0.05
XHT
SN – MP 12,73±4,92 15,13±5,14 > 0.05
SNB 79,42±3,38 76,38±4,57 0.008*
XHD NPog – Por 86,42±4,21 83,37±15,05 0,03*
Góc trục Y 62,85±5,93 64,30±7,00 > 0,05
XHT - XHD ANB 3,83±2,80 4,63±3,38 > 0,05
Nhận xét:
0
- Giá trị trung bình góc SNB củ nhóm ClII/1 là 79,42 ± 3,38 ( ) và củ nhóm ClII/2 là
76,38 ± 4,57 (0). Sự khác biệt này có ý nghĩ thống kê với p = 0,008. Cũng dùng thuật
toán kiểm định T – test so sánh giá trị trung bình góc SNB từng nhóm với giá trị bình
thƣờng góc SNB = 800 kết quả cho th y, chỉ có giá trị trung bình góc SNB củ nhóm
ClII/2 là có sự khác biệt so với giá trị bình thƣờng với p = 0,002.
Dùng thuật toán kiểm định T-test so sánh các giá trị trung bình góc NPog – POr có
giữ h i nhóm thì có sự khác biệt có ý nghĩ thống kê với p = 0,03. Cũng dùng thuật toán
kiểm định T – test so sánh giá trị trung bình góc NPog – POr từng nhóm với giá trị bình
thƣờng góc NPog – POr = 87 kết quả cho th y, chỉ có giá trị trung bình góc NPog – POr
củ nhóm ClII/2 là có sự khác biệt so với giá trị bình thƣờng với p = 0,009.
Bảng 5: Tương quan xương răng trên phim Cephalometric
Chỉ số CL CL
II/1 II/2 p
±ĐL ±ĐL
U1 – SN (0) 109,15±11,89 96,93±27,46 <0.05*
U1 –NA (0) 28,47±9,90 21,07±7,94 <0.05*
K/c U1 –NA (mm) 7,60±3,84 4,03±2,67 <0.05*
U1-L1 (0) 118,17±9,72 125,53±10,70 <0.05*
L1 –MeGo (0) 95,95±12,77 96,73±19,08 > 0,05
L1 – NB (0) 31,25±5,44 26,70±6,43 <0.05*
K/c L1 – NB (mm) 7,23±2,54 5,97±2,77 > 0,05
Nhận xét:
- Trung bình giá trị góc U1-SN củ nhóm ClII/1 lớn hơn so với nhóm ClII/2 và nhóm
ClII/1 có sự phổ biến củ r ng cử nghiêng ngoài so với nền sọ.
- Giá trị trung góc U1 –NA và khoảng cách U1 – NA giữ h i nhóm tiểu loại có khác
biệt có ý nghĩ thống kê với p l n lƣợt là 0,016 và 0,03.
- Sự khác biệt có ý nghĩ thống kê đối với giá trị trung bình góc L1 – NB giữ h i
nhóm tiểu loại với p = 0,017.
B n luận
Kết quả ở cho th y, trong số 48 đối tƣợng s i lệch khớp loại Angle II có 33 trƣờng
hợp s i lệch loại II tiểu loại 1 chiếm 68,7 và 15 trƣờng hợp s i lệch khớp cắn loại II
tiểu loại 2 chiếm 31,3 tƣơng tự với kết quả nghiên cứu củ C o Hoàng Yến (2007) là
64,29% CLII/1 và 35,71% CLII/2 [4]. Nhƣng so với kết quả nghiên cứu củ Ibr him và cs
(2007) tại Thổ Nhĩ Kỳ là 89,4 CLII/1 và 10,6% CLII/2 [5] thì có sự khác biệt. Sự khác
biệt này có thể là do đặc thù về chủng ngƣời khác nh u giữ ngƣời Việt và ngƣời Thổ
Nhĩ Kỳ, một ph n có thể do mẫu nghiên cứu củ chúng tôi nhỏ hơn.
66
r n u n n t n m n n s 4 năm 2012
Nhìn chung, nghiên cứu củ chúng tôi và các nghiên cứu khác đều cho kết quả giống
nh u là s i khớp cắn loại II tiểu loại 1 có t lệ c o hơn nhiều s i khớp cắn loại II tiểu loại
2. Điều này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết bởi s i khớp cắn loại II tiểu loại 2 có tính di
truyền nên t lệ thƣờng th p so với các s i lệch khớp cắn khác. S i lệch khớp cắn loại II
tiểu loại 1 thì thƣờng có nhiều nguyên nhân trong đó nguyên nhân mắc phải do hiện
tƣợng di g n củ r ng 6 hàm trên do m t sớm r ng V sữ hoặc sâu mặt x r ng V sữ
không đƣợc điều trị cũng góp ph n làm t ng t lệ s i khớp cắn loại II tiểu loại 1
Kết quả củ bảng 1 cho th y, nhóm CLII/1 có độ cắn trùm th p hơn so với nhóm
CLII/2. Nhƣng giá trị trung bình độ cắn chì củ nhóm CLII/1 trong nghiên cứu c o hơn so
với nhóm CLII/2.
Bảng 5: So sánh kết quả nghiên cứu với nghiên cứu của Isik và cộng sự
Chúng tôi Isik & cs [6]
±SD ±SD
Cl 3,75 ± 1,54 4,06 ± 2,27
Cắn trùm II/1
ClII/2 4,51 ± 1,83 6,17 ± 2,48
Cl 4,02 ± 1,87 10,02 ± 2,37
Cắn chì II/1
ClII/2 2,88 ± 1,41 3,67 ± 1,28
So với kết quả nghiên cứu củ Isik và cộng sự [6], chúng tôi nhận th y giá trị trung
bình độ cắn trùm và độ cắn chì ở cả h i nhóm trong nghiên cứu củ chúng tôi đều th p
hơn. Sự khác biệt này có thể do đối tƣợng nghiên cứu khác nhau: củ Isik và cs là những
bệnh nhân có nhu c u nắn chỉnh còn củ chúng tôi là cộng đồng
Tuy nhiên, kết quả nghiên cứu củ chúng tôi và củ Isik & cs đều cho th y, nhóm
CLII/1 có độ cắn trùm th p hơn so với nhóm CLII/2, nhƣng độ cắn chì củ nhóm CLII/1
c o hơn so với nhóm CLII/2. Kết quả này hoàn toàn phù hợp với lý thuyết, bởi các r ng
cử trên củ nhóm CLII/1 có xu hƣớng nghiêng ngoài nên có xu hƣớng độ cắn trùm giảm
và độ cắn chì t ng; còn r ng cử trên củ nhóm CLII/2 quặp vào trong (khớp cắn nắp
hộp) nên độ cắn chì có xu hƣớng th p hơn và độ cắn trùm c o hơn.
Kết quả phân tích 48 mẫu hàm s i khớp cắn loại II trong đó 33 mẫu hàm CLII/1 và 15
mẫu CLII/2 chúng tôi tìm th y sự khác biệt có ý nghĩ thống kê đối với các giá trị trung
bình chiều dài cung r ng ở hàm trên giữ h i nhóm CLII/1 và CLII/2. Điều này cho th y,
nhóm CLII/1 có giá trị trung bình chiều dài cung r ng hàm trên lớn hơn so với nhóm
CLII/2. Tuy nhiên, các số đo về chiều dài ở hàm trên trong nghiên cứu củ chúng tôi th p
hơn so với giá trị trung bình bình thƣờng tƣơng ứng trong nghiên cứu củ Phạm Hƣơng
Lo n và Hoàng Tử Hùng (1999) [2]. Điều này gợi ý cho th y, nhóm Angle II trong
nghiên cứu có kích thƣớc cung r ng chiều dài hàm trên ngắn hơn bình thƣờng. Phải
ch ng chiều dài cung r ng ngắn là do sự góp ph n củ việc di g n củ các r ng vĩnh viễn
phí s u khi m t r ng V sữ sớm hoặc bị sâu r ng V sữ mặt x không đƣợc điều trị.
Sự m t tƣơng xứng giữ r ng và hàm ở nhóm s i khớp cắn Angle II r t c o: thiếu chỗ
cho r ng chiếm 52,1 ở hàm trên; 62,5 ở hàm dƣới. Đối với những ngƣời có s i khớp
cắn loại II trên lâm sàng khi c n thiệp chỉnh nh thì t lệ phải nhổ r ng thƣờng cao.
Qu kết quả phân tích 48 phim Ceph lometric củ các sinh viên có s i khớp cắn
Angle II chúng tôi nhận th y:
Về tƣơng qu n xƣơng – xƣơng: Chúng tôi không tìm th y bằng chứng nào cho th y
sự khác biệt có ý nghĩ thống kê đối với giá trị củ góc SNA giữ h i nhóm trong nghiên
cứu. Đồng thời khi so sánh với giá trị góc SNA bình thƣờng (820) [3] thì cũng không
th y sự khác biệt có ý nghĩ thống kê. Điều này cho th y, xƣơng hàm trên có vị trí bình
thƣờng ở cả h i nhóm. Kết quả tƣơng tự cũng đƣợc tìm th y trong nghiên cứu củ Isik
67
r n u n n t n m n n s 4 năm 2012
cùng cộng sự (2006) [6]. Nghiên cứu củ chúng tôi cũng cho th y, giá trị trung bình góc
0 0
SNB củ nhóm CLII/1 là 79,42 ± 3,38 ( ), củ nhóm CLII/2 là 76,38 ± 4,57 ( ) và sự chênh
lệch này có ý nghĩ thống kê. Nhƣ vậy, giá trị góc SNB củ nhóm CLII/2 nhỏ hơn so với
nhóm CLII/1. Điều này là do ở nhóm CLII/2 các r ng trƣớc hàm trên nghiêng trong gây nên
sự bó hẹp tác động lên c u trúc xƣơng hàm dƣới. Khi so sánh giá trị trung bình góc SNB
0
củ từng nhóm với giá trị bình thƣờng củ góc SNB = 80 thì chỉ có củ nhóm CLII/2 là có
khác biệt có ý nghĩ thống kê. Điều này cho th y, trong nghiên cứu củ chúng tôi thì
nhóm CLII/2 có sự phổ biến củ lùi xƣơng hàm dƣới và không tìm th y đủ bằng chứng
cho th y sự lùi xƣơng hàm dƣới ở nhóm CLII/1. So với kết quả nghiên cứu củ Isik cùng
cộng sự (2006) [6] là có sự phổ biến lùi xƣơng hàm dƣới ở nhóm CLII/1 và không có bằng
chứng về sự lùi củ xƣơng hàm dƣới trong nhóm CLII/2 thì kết quả củ chúng tôi là khác
biệt. Những khác biệt trong nghiên cứu củ chúng tôi so với các nghiên cứu khác có thể
là do các đối tƣợng s i khớp cắn CLII/1 trong nghiên cứu củ chúng tôi ph n nhiều
nguyên nhân do lệch lạc r ng và tƣơng qu n xƣơng có xu hƣớng loại I. Sự phổ biến củ
d u hiệu lùi xƣơng hàm dƣới củ nhóm CLII/2 trong nghiên cứu cũng đƣợc khẳng định
bởi giá trị củ góc NPog-POr trong nhóm này nhỏ hơn giá trị bình thƣờng (870).
Về tƣơng qu n xƣơng – r ng: nghiên cứu củ chúng tôi cho th y, trung bình giá trị
góc U1-SN củ nhóm ClII/1 lớn hơn so với nhóm ClII/2 và nhóm ClII/1 có sự phổ biến củ
r ng cử nghiêng ngoài so với nền sọ. Khi xét giá trị góc U1 – NA và khoảng U1 – NA
củ h i nhóm, một l n nữ kết quả nghiên cứu chỉ cho th y sự nhô r trƣớc củ nhóm
r ng cử hàm trên ở nhóm ClII/1 . Kết quả tƣơng tự cũng đƣợc tìm th y trong nghiên cứu
củ Isik cùng cộng sự (2006)[6]. Đồng thời, chúng tôi cũng th y rằng ở nhóm ClII/1 trong
nghiên cứu có sự phổ biến củ nhô r trƣớc củ r ng cử hàm dƣới so với nền xƣơng
hàm dƣới. Điều này có thể là do ở nhóm ClII/1 khi các r ng cử trên nhô r trƣớc nhiều thì
các r ng hàm dƣới cũng có xu hƣớng nhô r trƣớc để bù trù.
Kết luận
- Trong số s i khớp cắn loại II theo Angle thì: nhóm CLII/1 chiếm 68,7 và nhóm
CLII/2 chiếm 31,3 .
- Giá trị trung bình độ cắn trùm củ nhóm CLII/1 là 3,75 ± 1,57 mm và nhóm CLII/2 là
4,51 ± 1,83mm. Giá trị trung bình độ cắn trùm củ từng nhóm lớn hơn so với giá trị bình
thƣờng và độ cắn trùm củ nhóm tiểu loại 2 c o hơn nhóm tiểu loại 1.
Giá trị trung bình độ cắn chì củ nhóm CLII/1 là 4,02 ± 1,87 mm và nhóm CLII/2 là
2,88 ± 1,41mm. Nhóm CLII/1 có giá trị trung bình độ cắn chì lớn hơn bình thƣờng và lớn
hơn nhóm CLII/2, còn nhóm CLII/2 thì có sự phổ biến độ cắn chì bình thƣờng.
- Kích thƣớc cung r ng: nhóm CLII/2 có giá trị trung bình chiều dài cung r ng hàm
trên lớn hơn so với nhóm CLII/1. Các kích thƣớc chiều dài cung r ng củ cả h i nhóm đều
nhỏ hơn so với giá trị bình thƣờng tƣơng ứng. Ở hàm dƣới, độ rộng trƣớc (R33) củ
nhóm CLII/2 nhỏ hơn nhóm CLII/1 và trung bình độ rộng trƣớc củ ngƣời bình thƣờng.
- Sự m t tƣơng xứng giữ r ng và hàm ở nhóm s i khớp cắn Angle II r t c o: thiếu
chỗ cho r ng chiếm 52,1 ở hàm trên; 62,5 ở hàm dƣới.
- Tƣơng qu n xƣơng – xƣơng: XHT trong nhóm s i khớp cắn loại II trong nghiên cứu
có vị trí bình thƣờng, có sự phổ biến củ lùi xƣơng hàm dƣới ở nhóm CLII/2.
- Về tƣơng qu n r ng – xƣơng: trung bình giá trị góc U1-SN củ nhóm ClII/1 lớn hơn
so với nhóm ClII/2, nhóm ClII/1 có sự phổ biến củ r ng cử nghiêng ngoài so với nền sọ,
nhóm ClII/1 có sự phổ biến củ nhô r trƣớc củ r ng cử hàm dƣới so với nền xƣơng
hàm dƣới.
68
r n u n n t n m n n s 4 năm 2012
T l ệu t m k ảo
1. Mùi Thị Trung Hậu. “Nhận xét hình dạng kích thƣớc cung r ng ngƣời trƣởng thành
tại Hà Nội”. Luận v n thạc sỹ y học. Đại học Y Hà Nội. 2006.
2. Phạm Thị Hƣơng Lo n, Hoàng Tử Hùng . “Nghiên cứu đặc điểm hình thái cung
r ng ngƣời Việt”. Tuyển tập công trình nghiên cứu kho học R ng Hàm Mặt n m 2000.
Đại học Y Dƣợc Thành phố Hồ Chí Minh. Tr 95 – 106.
3. M i Thị Thu Thảo, Đoàn Quốc Huy, Ph n Thị Xuân L n. “Phân loại khớp cắn theo
Edward H. Angle”. Chỉnh hình r ng mặt: Kiến thức cơ bản và điều trị dự phòng. Nhà
xu t bản y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2004. Tr 67 – 75.
4. C o Thị Hoàng Yến. “Nhận xét tình trạng khớp cắn củ sinh viên Đại học Y Hà
Nội lứ tuổi 18- 20”, 2007, Luận v n tốt nghiệp bác sỹ r ng hàm mặt. Đại học Y Hà Nội.
5. İbr him E.G, Ali. İ.K, Erturul. E, “Prev lence of M locclusion Among
Adolescents In Centr l An toli ”, 2007, Eur J Dent, 1(3): 125–131.
6. Fuly Isik, Didem N lb ntgil, Korkm z S yinsu, Tulin Arun, ,“A comp r tive
study of cephalometric and arch width characteristics of Class II division 1 and division 2
m locclusion”, (2006) Eur J Orthod, 28(2): 179 – 183
7. Uys l.T, Memili.B, Usumez.S, S ri.Z, “Dent l nd lveol r rch widths in norm l
occlusion, cl ss II division 1 nd cl ss II division 2”, (2005), Angle Orthod, 75 (6): 941- 947.
69
Các file đính kèm theo tài liệu này:
so_sanh_tuong_quan_xuong_rang_tren_mau_ham_va_phim_cephalome.pdf