So sánh chỉ số khám chữa bệnh và chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất và theo dịch vụ tại một số trạm y tế xã tỉnh Kon Tum

Tài liệu So sánh chỉ số khám chữa bệnh và chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất và theo dịch vụ tại một số trạm y tế xã tỉnh Kon Tum: SO SÁNH CHỈ SỐ KHÁM CHỮA BỆNH VÀ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ THEO ĐỊNH SUẤT VÀ THEO DỊCH VỤ TẠI MỘT SỐ TRẠM Y TẾ XÃ TỈNH KON TUM Lê Trí Khải1*, Nguyễn Công Khẩn2, Trần Văn Tiến3, Hoàng Văn Minh4 1 Sở Y tế tỉnh Kon Tum 2 Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế, Hà Nội 3 Viện Chiến lược và Chính sách y tế, Hà Nội 4 Trường Đại học Y Hà Nội TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm so sánh một số chỉ số khám chữa bệnh và chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất và theo dịch vụ tại một số trạm y tế xã tỉnh Kon Tum năm 2012. Ba trạm y tế xã huyện Đăk Tô là Ngọc Tụ, Đăk Rơ Nga và Đăk Trăm thực hiện thí điểm phương thức thanh toán theo định suất; ba trạm y tế xã huyện Kon Rẫy là Đăk Tre, Đăk Pne và Đăk Kôi thực hiện phương thức thanh toán theo dịch vụ. Thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2011 đến tháng 5/2014. Đối tượng nghiên cứu là các dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại 6 trạm y tế xã nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu gồm 2 phần: Mô tả và đánh giá...

pdf8 trang | Chia sẻ: Tiến Lợi | Ngày: 01/04/2025 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu So sánh chỉ số khám chữa bệnh và chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất và theo dịch vụ tại một số trạm y tế xã tỉnh Kon Tum, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
SO SÁNH CHỈ SỐ KHÁM CHỮA BỆNH VÀ CHI PHÍ KHÁM CHỮA BỆNH BẢO HIỂM Y TẾ THEO ĐỊNH SUẤT VÀ THEO DỊCH VỤ TẠI MỘT SỐ TRẠM Y TẾ XÃ TỈNH KON TUM Lê Trí Khải1*, Nguyễn Công Khẩn2, Trần Văn Tiến3, Hoàng Văn Minh4 1 Sở Y tế tỉnh Kon Tum 2 Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế, Hà Nội 3 Viện Chiến lược và Chính sách y tế, Hà Nội 4 Trường Đại học Y Hà Nội TÓM TẮT Nghiên cứu này nhằm so sánh một số chỉ số khám chữa bệnh và chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất và theo dịch vụ tại một số trạm y tế xã tỉnh Kon Tum năm 2012. Ba trạm y tế xã huyện Đăk Tô là Ngọc Tụ, Đăk Rơ Nga và Đăk Trăm thực hiện thí điểm phương thức thanh toán theo định suất; ba trạm y tế xã huyện Kon Rẫy là Đăk Tre, Đăk Pne và Đăk Kôi thực hiện phương thức thanh toán theo dịch vụ. Thời gian nghiên cứu từ tháng 10/2011 đến tháng 5/2014. Đối tượng nghiên cứu là các dịch vụ khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại 6 trạm y tế xã nghiên cứu. Thiết kế nghiên cứu gồm 2 phần: Mô tả và đánh giá hiệu quả can thiệp dựa trên phương pháp định lượng. Kết quả: Tỷ lệ gia tăng các chỉ số khám chữa bệnh của 3 trạm y tế xã thực hiện thí điểm phương thức thanh toán theo định suất đều ít hơn 3 trạm y tế xã thực hiện phương thức thanh toán theo dịch vụ. Tỷ lệ gia tăng tất cả biến số phản ánh chi phíkhám chữa bệnh bảo hiểm y tế của 3 trạm y tế xã thực hiện thí điểm phương thức thanh toán theo định suất đều ít hơn 3 trạm y tế xã thực hiện phương thức thanh toán theo dịch vụ, trừ tỷ lệ tiền công khám, tỷ lệ tiền thuốc và tỷ lệ tiền dịch vụ kỹ thuật. Từ khóa: Phương thức thanh toán theo định suất, phương thức thanh toán theo dịch vụ, trạm y tế xã I. ĐẶT VẤN ĐỀ đang thực hiện tự chủ như hiện nay. PTTT theo định suất hiện đang áp dụng còn nhiều điểm Phương thức thanh toán (PTTT) được coi là bất cập về cả thiết kế cũng như triển khai thực một trong năm thành phần quan trọng (nút Tài hiện và tác động. Thiết kế thanh toán theo định chính, nút PTTT, nút Tổ chức hệ thống cung ứng dịch vụ, nút Công cụ quản lý của Nhà nước suất của Việt Nam có nhiều điểm không phù và nút Tuyên truyền thay đổi hành vi) nhằm hợp với nguyên tắc của thiết kế định suất nói nâng cao hiệu quả và tính công bằng của hệ chung cũng như thực tiễn triển khai định suất thống y tế [1]. PTTT có vai trò kết nối giữa 2 thành công trên thế giới. Trong đó, nguyên tắc thành phần quan trọng của hệ thống y tế đó là của thiết kế thanh toán theo định suất chủ yếu tài chính y tế và cung ứng dịch vụ y tế (DVYT), sử dụng cho điều trị ngoại trú và chăm sóc sức với nhiệm vụ chủ chốt là kiểm soát chi phí và khỏe ban đầu, hay nói cách khác, chủ yếu là chất lượng dịch vụ bằng việc tạo ra các cơ chế hoạt động dự phòng sức khỏe tại cộng đồng. khuyến khích phù hợp [2]. Trong khi đó, thiết kế định suất tại Việt Nam Tại Việt Nam, cho đến nay thanh toán theo bao gồm cả cho điều trị nội trú, không bao gồm dịch vụ vẫn là PTTT chủ yếu được áp dụng chăm sóc sức khỏe ban đầu và điều này sẽ làm chung đối với DVYT nói chung cũng như đối nảy sinh nhiều hệ quả bất cập [3]. với dịch vụ khám chữa bệnh (KCB) bảo hiểm Nhằm cung cấp bằng chứng khoa học cập y tế (BHYT) nói riêng. Với PTTT này, việc nhật phục vụ cho việc xây dựng, hoàn thiện kiểm soát chi phí là vô cùng khó khăn do bản PTTT chi phí KCB BHYT theo định suất tại chất của cơ chế chi trả theo dịch vụ là khuyến TYT tuyến xã để có thể áp dụng ở phạm vi lớn khích cơ sở cung ứng càng nhiều dịch vụ càng hơn, trong năm 2012 chúng tôi triển khai mô có lợi, nhất là trong bối cảnh các cơ sở y tế hình thí điểm PTTT chi phí KCB BHYT theo *Tác giả: Lê Trí Khải Ngày nhận bài: 10/07/2014 Điạ chỉ: Sở Y tế Kontum Ngày phản biện: 08/09/2014 Điện thoại: 0962.201.999 Ngày đăng bài: 04/10/2014 Email: letrikhai2006@gmail.com Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIV, Số 8 (157) 101 định suất tại một số TYT xã của tỉnh Kon Tum bộ sử dụng tốt máy vi tính để triển khai phần [4] và tiến hành nghiên cứu này nhằm so sánh mềm thanh toán chi phí KCB BHYT; và (iv) một số chỉ số khám chữa bệnh và chi phí khám Khoảng cách từ xã đến bệnh viện huyện không chữa bệnh bảo hiểm y tế theo định suất và theo quá gần (≥10 Km) để hạn chế tình trạng vượt dịch vụ tại một số trạm y tế xã tỉnh Kon Tum tuyến trong KCB. năm 2012. Đối chiếu với tiêu chí trên, chúng tôi chọn được 3 xã gồm Ngọc Tụ, Đăk Rơ Nga và Đăk II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Trăm để triển khai can thiệp. 2.4.2 Chọn huyện, xã đối chứng 2.1 Đối tượng nghiên cứu Tiêu chí chọn huyện, xã đối chứng là: (i) Các dịch vụ KCB BHYT tại 6 TYT xã: Là huyện có điều kiện kinh tế - xã hội và thành Ngọc Tụ, Đăk Rơ Nga, Đăk Trăm, Đăk Tre, phần dân tộc tương đối tương đồng với huyện Đăk Pne và Đăk Kôi. triển khai thí điểm can thiệp; (ii) TTYT huyện 2.2 Thiết kế nghiên cứu có bệnh viện để hỗ trợ trực tiếp cho TYT xã Thiết kế nghiên cứu gồm 2 phần: Mô tả và trong công tác KCB BHYT; (iii) Các xã được đánh giá hiệu quả can thiệp dựa trên phương chọn làm đối chứng là xã có tỷ lệ người dân pháp định lượng. tham gia BHYT và đăng ký KCB ban đầu tại 2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu TYT xã đạt từ 70% dân số trở lên, TYT có bác 2.3.1 Địa điểm nghiên cứu sĩ; (iv) Khoảng cách từ xã đến bệnh viện huyện 3 TYT xã Ngọc Tụ, Đăk Rơ Nga và Đăk không quá gần (≥10 Km) để hạn chế tình trạng Trăm huyện Đăk Tô được chọn để triển khai vượt tuyến trong KCB. thí điểm can thiệp (thanh toán theo định suất). Chúng tôi chọn được huyện Kon Rẫy và 3 3 TYT xã Đăk Tre, Đăk Pne và Đăk Kôi xã của huyện này (Đăk Tre, Đăk Pne và Đăk huyện Kon Rẫy được chọn để làm đối chứng Kôi) đáp ứng được các tiêu chí trên để làm đối (thanh toán theo dịch vụ). chứng. Trung tâm Y tế (TTYT) huyện Đăk Tô và 2.5 Các biến số và chỉ số nghiên cứu chính TTYT huyện Kon Rẫy. Các biến số định lượng bao gồm: Tổng số 2.3.2 Thời gian nghiên cứu lượt khám bệnh, số lượt chuyển tuyến, số lượt Từ tháng 10/2011 đến tháng 5/2014, trong người bệnh được KCB tại TTYT huyện và tổng đó thời gian tiến hành can thiệp trong năm chi phí KCB BHYT tại TYT. 2012 và thời gian thu thập số liệu tại thực địa từ Các chỉ số nghiên cứu bao gồm: Số lượt tháng 4 - 7/2013. khám bệnh bình quân (BQ), tần suất khám/thẻ/ 2.4 Phương pháp chọn mẫu năm, tỷ lệ chuyển tuyến, tỷ lệ người bệnh được Nghiên cứu này nghiên cứu một số chỉ số KCB tại TTYT huyện, chi BQ/lượt khám, chi KCB và chi phí KCB BHYT năm 2011 và năm BQ/thẻ/năm, chi phí KCB BQ/thẻ/năm theo 2012 của người tham gia BHYT tại 6 TYT xã nhóm đối tượng, chi phí KCB BQ/thẻ/năm và 2 TTYT huyện nghiên cứu. Đây là nghiên theo giới tính và chi phí KCB BQ/thẻ/năm theo cứu dựa trên chọn mẫu có chủ đích theo tiêu chí nhóm tuổi. chọn huyện và xã nghiên cứu như sau: 2.6 Quy trình thu thập số liệu 2.4.1 Chọn huyện, xã can thiệp Công cụ thu thập số liệu bao gồm: (i) Bảng Huyện Đăk Tô được chọn có chủ đích để thống kê chi phí KCB BHYT tại 6 TYT xã nghiên triển khai thí điểm PTTT chi phí KCB BHYT cứu năm 2011 và năm 2012; (ii) Bảng thu thập theo định suất tại một số TYT xã. một số số liệu năm 2011 và năm 2012 tại 6 xã Tiêu chí lựa chọn xã thí điểm can thiệp là: nghiên cứu; và (iii) Danh sách người bệnh 6 xã (i) Tỷ lệ người dân tham gia BHYT và đăng nghiên cứu KCB BHYT tại TTYT huyện năm ký KCB ban đầu tại TYT xã đạt từ 70% dân 2011 và năm 2012. số trở lên; (ii) Xã có bác sĩ và có sự cam kết Các số liệu này được nhóm nghiên cứu thu triển khai thực hiện thí điểm của các thành viên thập tại 6 TYT và 2 TTYT nghiên cứu. Các báo TYT xã; (iii) TYT xã có máy vi tính và các cán cáo, phiếu tổng hợp chi phí KCB BHYT tại các 102 Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIV, Số 8 (157) TYT xã đều được lưu tại TTYT huyện. Do đó Số liệu sau khi thu thập được làm sạch và nhập chỉ cần thu thập số liệu tại TTYT huyện là đầy vào máy vi tính bằng phần mềm Microsoft Office đủ, khi cần thiết có thể xác minh thêm tại các Excel 2007. TYT xã. Khi thu thập các số liệu về chi phí Tất cả các chi phí KCB BHYT năm 2011 KCB BHYT và các số liệu có liên quan đến chi đều được điều chỉnh về giá trị năm 2012 theo phí KCB BHYT thì những số liệu này đều đã chỉ số giá tiêu dùng do Tổng cục Thống kê công được cơ quan BHXH huyện giám định. bố tại Website: 2.7 Phương pháp quản lý, xử lý và phân tích Công thức tính tỷ lệ gia tăng năm 2012 so số liệu với năm 2011: (Chỉ số - Chỉ số ) x 100 Tỷ lệ gia tăng (%) = 2012 2011 Chỉ số 2011 Sử dụng phần mềm Stata 10.0 để kiểm định người bệnh được KCB tại TTYT huyện có giấy sự khác biệt giữa các giá trị của hai năm 2011 giới thiệu trong năm 2012 là 78,0%, tăng 5,9% và 2012 bằng các trắc nghiệm thống kê sau: so với năm 2011 và sự khác biệt này có ý nghĩa wilcoxon signed-rank test đối với số liệu là các thống kê với p<0,05(Z test). tỷ số, Z test đối với 2 tỷ lệ, với p<0,05 thì có ý Tổng số lượt khám bệnh tại 3 TYT xã huyện nghĩa thống kê. Kon Rẫy năm 2012 tăng 28,0% so với năm 2011. Số lượt khám bệnh BQ năm 2011 là 0,9 III. KẾT QUẢ lượt và năm 2012 là 1,1 lượt; tần suất khám/ Tổng số lượt khám bệnh tại 3 TYT xã huyện thẻ/năm năm 2011 là 1,0 lượt và năm 2012 là Đăk Tô năm 2012 tăng 23,4% so với năm 2011. 1,2 lượt; tuy nhiên sự gia tăng năm 2012 so với Số lượt khám bệnh BQ năm 2011 là 1,3 lượt và năm 2011 của các biến số này không có ý nghĩa năm 2012 tăng lên 1,5 lượt; tần suất khám/thẻ/ thống kê. Số lượt chuyển tuyến năm 2012 tăng năm năm 2011 là 1,2 lượt và năm 2012 tăng 10,9% so với năm 2011, tuy nhiên tỷ lệ chuyển lên 1,4 lượt; tuy nhiên sự gia tăng năm 2012 tuyến lại giảm 13,3% và sự khác biệt này có ý so với năm 2011 của các biến số này không có nghĩa thống kê với p<0,05 (Z test). Tỷ lệ người ý nghĩa thống kê. So với năm 2011, trong năm bệnh được KCB tại TTYT huyện có giấy giới 2012 số lượt chuyển tuyến giảm 18,1%, tỷ lệ thiệu trong năm 2012 là 58,0%, tăng 8,8% so chuyển tuyến giảm 33,7% và sự khác biệt này với năm 2011 và sự khác biệt này có ý nghĩa có ý nghĩa thống kê với p<0,05 (Z test). Tỷ lệ thống kê với p<0,05 (Z test). Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIV, Số 8 (157) 103 Bảng 1. So sánh tỷ lệ gia tăng năm 2012 so với năm 2011 của một số chỉ số khám chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa 2 huyện 3 TYT xã huyện 3 TYT xã huyện p Nội dung Đăk Tô (%)1* Kon Rẫy (%)1* (Z test) Tổng số lượt khám bệnh tại TYT xã 23,4 28,0 0,0000 Số lượt khám bệnh BQ 15,6 22,0 0,0000 Tần suất khám/thẻ/năm 16,6 25,9 0,0000 Số lượt chuyển tuyến -18,1 10,9 0,0000 Tỷ lệ % chuyển tuyến -33,7 -13,3 - Số lượt người bệnh được KCB tại TTYT huyện -22,7 2,0 0,0000 Trong đó: Có giấy giới thiệu -18,1 10,9 0,0000 Tỷ lệ % 5,9 8,8 0,0082 Không có giấy giới thiệu -35,6 -8,2 - Tỷ lệ % -16,6 -10,0 - Tỷ lệ % so với tổng số khám tại TYT xã -37,4 -20,3 - * Ngoại trú -40,9 1,4 0,0001 Tỷ lệ % so với số lượt KCB tại TTYT huyện -23,5 -0,6 - * Nội trú -8,1 3,1 0,0000 Tỷ lệ % so với số lượt KCB tại TTYT huyện 19,0 1,0 0,0000 1*: Tỷ lệ % thay đổi (gia tăng) năm 2012 so với năm 2011. Bảng 1 cho thấy tỷ lệ gia tăng một số chỉ tăng tất cả các biến số của 3 TYT xã huyện số KCB của 3 TYT xã huyện Đăk Tô và 3 Đăk Tô đều ít hơn 3 TYT xã huyện Kon Rẫy, TYT xã huyện Kon Rẫy có sự khác biệt có ý trừ tỷ lệ người bệnh điều trị nội trú tại TTYT nghĩa thống kê với p<0,05, trong đó tỷ lệ gia huyện. Bảng 2. Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại 3 trạm y tế xã huyện Đăk Tô Đơn vị: 1000 VNĐ Nội dung 2011 2012 Gia tăng (%)2* p Trắc nghiệm thống kê Tổng chi phí KCB 461.228 453.775 -1,6 - BHYT tại TYT Tiền công khám (%) 2,1 2,4 17,5 0,0564 Z test Tiền thuốc (%) 96,8 96,1 -0,7 0,0015 Z test Tiền VTYTTH (%) 0,1 0,1 56,3 1,0000 Z test Tiền DVKT (%) 1,1 1,3 22,0 0,0752 Z test Chi BQ/lượt khám 41,2 32,8 -20,3 0,3173 Max 208,8 211,5 1,3 Wilcoxon signed-rank Min 0,9 0,8 -11,1 test Median 39,0 30,1 -22,8 0,3173 Chi BQ/thẻ/năm 50,7 47,1 -7,0 0,3173 2*: Tỷ lệ gia tăng năm 2012 so với năm 2011 Bảng 2 cho thấy tổng chi phí KCB BHYT so với năm 2011, tuy nhiên các sự khác biệt tại 3 TYT xã huyện Đăk Tô năm 2012 giảm này đều không có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ 1,6% so với năm 2011. Tỷ lệ tiền công khám, tiền thuốc năm 2012 giảm 0,7% so với năm tiền vật tư y tế tiêu hao (VTYTTH) và tiền 2011 và sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê dịch vụ kỹ thuật (DVKT) năm 2012 đều tăng với p<0,05. Chi BQ/lượt khám và chi BQ/thẻ 104 Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIV, Số 8 (157) năm 2012 đều giảm so với năm 2011, nhưng 2011 là 0,9 ngàn đồng, năm 2012 là 0,8 ngàn sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê. Chi đồng; trung vị (median) chi phí/lượt khám phí/lượt khám cao nhất (max) năm 2011 là năm 2011 là 39,0 ngàn đồng, năm 2012 là 208,8 ngàn đồng, năm 2012 là 211,5 ngàn 30,1 ngàn đồng; tuy nhiên các sự khác biệt đồng; chi phí/lượt khám thấp nhất (min) năm này đều không có ý nghĩa thống kê. Bảng 3. Chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế tại 3 trạm y tế xã huyện Kon Rẫy Đơn vị: 1000 VNĐ Gia tăng Trắc nghiệm thống Nội dung 2011 2012 p (%)3* kê Tổng chi phí KCB BHYT tại TYT 680.714 871.511 28,0 - Tiền công khám (%) 1,1 1,0 -6,3 0,2495 Z test Tiền thuốc (%) 98,0 96,6 -1,4 0,0000 Z test Tiền VTYTTH (%) 0,1 1,5 1.989,9 0,0000 Z test Tiền DVKT (%) 0,9 0,9 -2,5 1,0000 Z test Chi BQ/lượt khám 81,0 81,0 0 - Max 368,9 310,6 -15,8 Wilcoxon signed- Min 0,9 1,1 22,2 rank test Median 72,9 73,6 1,0 0,3173 Chi BQ/thẻ/năm 78,1 98,3 25,9 0,3173 3*: Tỷ lệ gia tăng năm 2012 so với năm 2011 Bảng 3 cho thấy tổng chi phí KCB BHYT tăng 25,9% so với năm 2011, nhưng sự khác tại 3 TYT xã huyện Kon Rẫy năm 2012 tăng biệt không có ý nghĩa thống kê. Chi phí/lượt 28,0% so với năm 2011. Tỷ lệ tiền công khám, khám cao nhất (max) năm 2011 là 368,9 ngàn tiền thuốc, tiền DVKT năm 2012 giảm so với đồng, năm 2012 là 310,6 ngàn đồng; chi phí/ năm 2011, trong đó tỷ lệ tiền thuốc giảm có ý lượt khám thấp nhất (min) năm 2011 là 0,9 nghĩa thống kê với p<0,05. Tỷ lệ tiền VTYTTH ngàn đồng, năm 2012 là 1,1 ngàn đồng; trung năm 2012 tăng nhiều so với năm 2011 và sự vị (median) chi phí/lượt khám năm 2011 là khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05. Chi 72,9 ngàn đồng, năm 2012 là 73,6 ngàn đồng; BQ/lượt khám năm 2011 và năm 2012 đều tuy nhiên các sự khác biệt này đều không có ý bằng 81,0 ngàn đồng. Chi BQ/thẻ năm 2012 nghĩa thống kê. Bảng 4. So sánh tỷ lệ gia tăng năm 2012 so với năm 2011 của chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa 2 huyện 3 TYT xã huyện 3 TYT xã huyện Nội dung p (Z test) Đăk Tô (%)4* Kon Rẫy (%)4* Tổng chi phí KCB BHYT tại TYT -1,6 28,0 0,0000 Tiền công khám (%) 17,5 -6,3 0,0000 Tiền thuốc (%) -0,7 -1,4 - Tiền VTYTTH (%) 56,3 1.989,9 0,0000 Tiền DVKT (%) 22,0 -2,5 0,0000 Chi BQ/lượt khám -20,3 0 - Max 1,3 -15,8 0,0000 Min -11,1 22,2 0,0000 Median -22,8 1,0 0,0000 Chi BQ/thẻ/năm -7,0 25,9 0,0000 4*: Tỷ lệ % thay đổi (gia tăng) năm 2012 so với năm 2011. Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIV, Số 8 (157) 105 Bảng 4 cho thấy tỷ lệ gia tăng các biến số lượt khám cao nhất). Điều này một lần nữa lại phản ánh chi phí KCB BHYT của 3 TYT xã chứng tỏ các TYT xã thực hiện khoán định suất huyện Đăk Tô và 3 TYT xã huyện Kon Rẫy có kiểm soát tốt và có hiệu quả sự gia tăng chi phí sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05, KCB BHYT so với các TYT xã thực hiện thanh trong đó tỷ lệ gia tăng các biến số của 3 TYT xã toán theo dịch vụ. Tỷ lệ gia tăng tỷ lệ tiền công huyện Đăk Tô đều ít hơn 3 TYT xã huyện Kon khám, tỷ lệ tiền thuốc và tỷ lệ tiền DVKT ở các Rẫy, trừ tỷ lệ tiền công khám, tỷ lệ tiền thuốc, TYT xã thực hiện khoán định suất nhiều hơn tỷ lệ tiền DVKT và chi phí/lượt khám cao nhất các TYT xã thực hiện thanh toán theo dịch vụ (max). là tín hiệu tốt, thể hiện các TYT xã thực hiện Tỷ lệ gia tăng chi phí KCB BQ trên lượt khoán định suất cung cấp dịch vụ KCB ngày khám theo nhóm đối tượng của 3 TYT xã càng nhiều hơn, điều này hoàn toàn khác với huyện Đăk Tô và 3 TYT xã huyện Kon Rẫy lý thuyết về thanh toán theo định suất là các cơ có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 sở nhận định suất thường có xu hướng hạn chế (Z test), trong đó tỷ lệ gia tăng của 3 TYT xã cung cấp dịch vụ cho người bệnh [5, 6, 7]. Kết huyện Đăk Tô đều ít hơn 3 TYT xã huyện Kon quả nghiên cứu của chúng tôi cũng tương tự Rẫy. Tỷ lệ gia tăng chi phí KCB BQ trên thẻ như kết quả nghiên cứu của Trần Quang Thông theo nhóm đối tượng của 3 TYT xã huyện Đăk là gia tăng chi phí KCB BHYT và chi BQ/lượt Tô và 3 TYT xã huyện Kon Rẫy có sự khác biệt khám ở các TYT xã thực hiện thanh toán theo có ý nghĩa thống kê với p<0,05 (Z test), trong định suất ít hơn các TYT xã thực hiện thanh đó tỷ lệ gia tăng BQ chung và ở các nhóm 3, 4, toán theo dịch vụ [8]. 6 của 3 TYT xã huyện Đăk Tô ít hơn 3 TYT xã Khi so sánh tỷ lệ gia tăng chi phí KCB BQ huyện Kon Rẫy. trên lượt khám theo nhóm đối tượng của huyện Tỷ lệ gia tăng chi phí KCB BQ trên lượt Đăk Tô và huyện Kon Rẫy cho thấy có sự khác khám và trên thẻ theo giới tính và theo nhóm biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 (Z test), tuổi của 3 TYT xã huyện Đăk Tô và 3 TYT trong đó tỷ lệ gia tăng của huyện Đăk Tô đều xã huyện Kon Rẫy có sự khác biệt có ý nghĩa ít hơn huyện Kon Rẫy. Điều này chứng tỏ các thống kê với p<0,05 (Z test), trong đó tỷ lệ gia TYT xã thực hiện khoán định suất kiểm soát tăng của 3 TYT xã huyện Đăk Tô đều ít hơn 3 gia tăng chi phí KCB BHYT trong mỗi lần sử TYT xã huyện Kon Rẫy. dụng dịch vụ KCB tốt hơn các TYT xã thực hiện thanh toán theo dịch vụ. Tỷ lệ gia tăng chi IV. BÀN LUẬN phí KCB BQ trên thẻ theo nhóm đối tượng của Khi so sánh tỷ lệ gia tăng một số chỉ số KCB huyện Đăk Tô và huyện Kon Rẫy có sự khác giữa 2 huyện cho thấy có sự khác biệt có ý ng- biệt có ý nghĩa thống kê với p<0,05 (Z test), hĩa thống kê với p<0,05 (Z test), trong đó tỷ trong đó tỷ lệ gia tăng BQ chung và ở các nhóm lệ gia tăng tất cả các biến số của huyện Đăk 3, 4, 6 của huyện Đăk Tô ít hơn huyện Kon Tô đều ít hơn huyện Kon Rẫy, trừ tỷ lệ người Rẫy. Điều này lại một lần nữa chứng tỏ các bệnh điều trị nội trú tại TTYT huyện. Điều này TYT xã thực hiện khoán định suất kiểm soát chứng tỏ các TYT xã thực hiện khoán định suất gia tăng chi phí KCB BHYT thông qua kiểm kiểm soát sự gia tăng các chỉ số KCB tốt hơn soát số lần sử dụng dịch vụ KCB trong năm và từ đó góp phần kiểm soát sự gia tăng chi phí tốt hơn các TYT xã thực hiện thanh toán theo KCB BHYT tốt hơn so với các TYT xã thực dịch vụ, đặc biệt là đối với nhóm 3 và nhóm 4 hiện thanh toán theo dịch vụ. là những nhóm dễ mắc bệnh hơn so với những Khi so sánh tỷ lệ gia tăng các biến số phản nhóm khác, nhóm 6 là nhóm tham gia BHYT ánh chi phí KCB BHYT của huyện Đăk Tô và tự nguyện khi thường xuyên phải sử dụng dịch huyện Kon Rẫy cho thấy có sự khác biệt có ý vụ KCB và là nhóm có sự lựa chọn ngược trong nghĩa thống kê với p<0,05 (Z test), trong đó tỷ tham gia BHYT [9 - 11]. lệ gia tăng các biến số của huyện Đăk Tô đều ít Khi so sánh tỷ lệ gia tăng chi phí KCB BQ hơn huyện Kon Rẫy (trừ tỷ lệ tiền công khám, trên lượt khám và trên thẻ theo giới tính và theo tỷ lệ tiền thuốc, tỷ lệ tiền DVKT và chi phí/ nhóm tuổi của huyện Đăk Tô và huyện Kon 106 Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIV, Số 8 (157) Rẫy cho thấy đều có sự khác biệt có ý nghĩa lợi để chúng tôi triển khai nghiên cứu. Nhóm thống kê với p<0,05 (Z test), trong đó tỷ lệ gia nghiên cứu cam kết không xung đột lợi ích từ tăng của huyện Đăk Tô đều ít hơn huyện Kon kết quả nghiên cứu. Rẫy. Điều này lại một lần nữa chứng tỏ các TYT xã thực hiện khoán định suất kiểm soát TÀI LIỆU THAM KHẢO gia tăng chi phí KCB BHYT tốt hơn các TYT 1. Robert M. Hsiao W., Berman P. & Reich xã thực hiện thanh toán theo dịch vụ. M., Getting Health Reforms Right, Oxford University Press, 2008. V. KẾT LUẬN 2. WHO. The World Health Report 2000 - Tỷ lệ gia tăng các chỉ số KCB của 3 TYT Health system: Improving performance, xã thực hiện thí điểm PTTT theo định suất đều Geneva, Switzerland, 2000. ít hơn 3 TYT xã thực hiện PTTT theo dịch vụ. 3. Health Strategy and Policy Institute. Tỷ lệ gia tăng các biến số phản ánh chi phí National Assessment of Provider Payment KCB BHYT của 3 TYT xã thực hiện thí điểm Mechanism in Vietnam, Hanoi, 2013. PTTT theo định suất đều ít hơn 3 TYT xã thực 4. Bộ Y tế. Đề án Thí điểm thanh toán chi hiện PTTT theo dịch vụ, trừ tỷ lệ tiền công phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế theo khám, tỷ lệ tiền thuốc và tỷ lệ tiền DVKT. định suất tại trạm y tế xã (ban hành kèm Tỷ lệ gia tăng chi phí KCB BQ trên lượt theo Quyết định số 622/QĐ-BYT ngày khám theo nhóm đối tượng của 3 TYT xã thực 03/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Y tế), 2011. hiện thí điểm PTTT theo định suất đều ít hơn 5. Nguyễn Thị Thúy Nga, Nguyễn Quỳnh 3 TYT xã thực hiện PTTT theo dịch vụ; tỷ lệ Anh, Trần Quang Thông & cs. "Đánh giá gia tăng BQ chung trên thẻ và ở các nhóm 3, 4, hiệu quả và khả thi của phương thức thanh 6 của 3 TYT xã thực hiện thí điểm PTTT theo toán theo định suất tại Bệnh viện huyện định suất ít hơn 3 TYT xã thực hiện PTTT theo Chí Linh và Tứ Kỳ, Hải Dương", Đổi mới dịch vụ. cơ chế tài chính y tế - Thực trạng và giải Tỷ lệ gia tăng chi phí KCB BQ trên lượt pháp (Kỷ yếu Hội nghị khoa học kinh tế y khám và trên thẻ theo giới tính và theo nhóm tế lần thứ nhất), 2010, tr.145-153. tuổi của 3 TYT xã thực hiện thí điểm PTTT 6. CBEH Vietnamese Group, Review of pilot of theo định suất đều ít hơn 3 TYT xã thực hiện capitation-based reimbursement method for PTTT theo dịch vụ. HI-based healthcare in Vietnam - Findings Kết luận này cho thấy các TYT xã thực hiện obtained from Hai Duong, Thanh Hoa, Hoa thí điểm PTTT theo định suất kiểm soát sự gia Binh and Ha Nam Provinces, Hanoi, 2010. tăng các chỉ số KCB và chi phí KCB thông qua 7. Telyukov Alexander. Guide to Prospective mỗi lần cung cấp dịch vụ và số lần cung cấp Capitation with Illustrations from Latin dịch vụ trong năm tốt hơn so với các TYT xã America, 2001. thực hiện PTTT theo dịch vụ. Tỷ lệ gia tăng tỷ 8. Trần Quang Thông. "Nghiên cứu ảnh hưởng lệ tiền công khám, tỷ lệ tiền thuốc và tỷ lệ tiền của phương thức thanh toán định suất đến DVKT ở các TYT xã thực hiện thí điểm PTTT chi phí và một số chỉ số khám chữa bệnh", theo định suất nhiều hơn các TYT xã thực hiện Tài chính y tế hướng tới chăm sóc sức khỏe PTTT theo dịch vụ là tín hiệu tốt, thể hiện các toàn dân (Kỷ yếu Hội nghị khoa học kinh tế TYT xã thực hiện thí điểm PTTT theo định suất y tế lần thứ hai), 2012, tr.91-106. cung cấp dịch vụ KCB ngày càng nhiều hơn 9. Nguyễn Khánh Phương. Giải pháp tài cho người bệnh. chính trong chăm sóc sức khỏe người dân Lời cảm ơn: nông thôn tại bốn huyện thuộc tỉnh Hải Nhóm nghiên cứu xin trân trọng cảm ơn Dự Dương và Bắc Giang, Luận án Tiến sĩ Y án HEMA đã hỗ trợ kinh phí để triển khai mô tế công cộng, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung hình thí điểm; cảm ơn Sở Y tế, Bảo hiểm xã hội ương, Hà Nội, 2011. tỉnh Kon Tum, TTYT, Bảo hiểm xã hội 2 huyện 10. Wang H, Zhang L, Yip W, Hsiao W. Adverse và 6 TYT xã nghiên cứu đã tạo điều kiện thuận selection in a voluntary Rural Mutual Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIV, Số 8 (157) 107 Health Care health insurance scheme in 11. World Bank. Health Financing and delivery China, Social Science and Medicine, 2006; in Vietnam: The sort and medium-term 63(5):1236-1245. policy agenda, World Bank, Hanoi, 2008. DIFFERENCES IN SOME ACTIVITY INDICATORS AND COSTS OF HEALTH CARE SERVICES OF COMMUNE HEALTH STATIONS BY PROVIDER PAYMENT METHODS IN KONTUM PROVINCE Le Tri Khai1, Nguyen Cong Khan2, Tran Van Tien3, Hoang Van Minh4 1 Health Department of Kon Tum Province 2 Administration of Science Technology and Training, Ministry of Health 3 Health Strategy and Policy Institute 4 Ha Noi Medical University This study aimed to compare activity intervention effectiveness based on quantitative indicators and costs of health insurance at some methods. Results: Increasing rates of activity commune health stations (CHSs) by provider indicators of three CHSs that implemented the payment methods (capitation vs. fee-for-service) pilot of capitation payment method were less than in Kon Tum province in 2012. Three CHSs in these rates of three CHSs that implemented fee- Dak To district, including Ngoc Tu, Dak Ro Nga for-service payment method. Increasing rates of and Dak Tram, were implemented the pilot of all variables reflecting health care costs of health capitation payment method; three other CHSs insurance of three CHSs that implemented the belong to Kon Ray district, including Dak Tre, pilot of capitation payment method were less than Dak Pne and Dak Koi, were implemented fee- these rates of three CHSs that implemented fee- for-service payment method. The study was for-service payment method, except of cost rates conducted during 10/2011-5/2014. Study subject of examination, medicine and technical services. was the health care services of health insurance Keywords: Capitation payment method, at the six CHCs. The study design consisted of fee-for-service payment method, commune two parts: the description and assessment of health station. 108 Tạp chí Y học dự phòng, Tập XXIV, Số 8 (157)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfso_sanh_chi_so_kham_chua_benh_va_chi_phi_kham_chua_benh_bao.pdf
Tài liệu liên quan