Tài liệu Luận văn Tìm một số giải pháp nâng cao hiệu quả nâng cao sử dụng vốn lưu động tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị: Chuyên đề tốt nghiệp
1 1
LUẬN VĂ TỐT NGHIỆP
KHOA
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nâng cao sử
dụng vốn lưu động tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Chuyên đề tốt nghiệp
2 2
Phần 1: Lời mở đầu:
Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các
định chế khu vực và trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ
nay đến năm 2020. Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh nói riêng phải đương đầu với nhiều thách thức lớn. Chuyển đổi nền
kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, hoạt động sản
xuất kinh doanh của nước ta có sự thay đổi lớn. Với các doanh nghiệp thì ranh
giới giữa thành công và thất bại trở nên rõ ràng. Ngày nay tràn ngập các doanh
ngiệp sản xuất ra cùng 1 loại hàng hóa, khách có nhiều cơ hội lựa chọn nên việc
sử dụng vốn lưư động sao cho có hiệu quả trở nên quan trọng .Tuy nhiên,
những kết quả đạt được vẫn còn tồn đọng nhữ...
70 trang |
Chia sẻ: haohao | Lượt xem: 979 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Luận văn Tìm một số giải pháp nâng cao hiệu quả nâng cao sử dụng vốn lưu động tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chuyên đề tốt nghiệp
1 1
LUẬN VĂ TỐT NGHIỆP
KHOA
TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Đề tài: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nâng cao sử
dụng vốn lưu động tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Chuyên đề tốt nghiệp
2 2
Phần 1: Lời mở đầu:
Trong những năm qua, cùng với tiến trình hội nhập của nước ta vào các
định chế khu vực và trên thế giới với định hướng phát triển kinh tế quốc gia từ
nay đến năm 2020. Các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh nói riêng phải đương đầu với nhiều thách thức lớn. Chuyển đổi nền
kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, hoạt động sản
xuất kinh doanh của nước ta có sự thay đổi lớn. Với các doanh nghiệp thì ranh
giới giữa thành công và thất bại trở nên rõ ràng. Ngày nay tràn ngập các doanh
ngiệp sản xuất ra cùng 1 loại hàng hóa, khách có nhiều cơ hội lựa chọn nên việc
sử dụng vốn lưư động sao cho có hiệu quả trở nên quan trọng .Tuy nhiên,
những kết quả đạt được vẫn còn tồn đọng những mặt hạn chế. Một số doanh
nghiệp đ? gặp không ít những khó khăn bởi trình độ quản lý chưa theo kịp với
đà của cơ cơ chế thị trường kèm theo là sự phản ứng kém linh hoạt với phương
thức và cách thức điều hành doanh nghiệp điển hình trong lĩnh vực tài chính.
Các doanh nghiệp còn lúng túng trong huy động, quản lý và sử dụng vốn. Bất
kỳ doanh nghiệp nào khi bắt tay vào sản xuất hay xem xét một phương án kinh
doanh đều quan tâm đầu tiên đến vốn kinh doanh của mình và sử dụng vốn một
cách tiết kiệm. Muốn vậy, công tác tài chính của doanh nghiệp phải được thực
hiện một cách đầy đủ, chính xác kịp thời và đảm bảo thực hiện đúng chế độ
chính xác.
Xuất phát từ nhận thức trên, qua thời gian thực tập tại nhà m¸y,em đã
chọn đề tµi: "Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nâng cao sử dụng vốn lưu
động tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị’’.
Chuyên đề tốt nghiệp
3 3
Chương 1: Vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu
động trong các doanh nghiệp
1.1.Vốn lưu động:
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm:
Vốn lưu động biểu hiện bằng tiền tài sản lưu động các doanh nghiệp
phục vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp. Vốn lưu động là
số tiền ứng trước về tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình tái
sản xuất của doanh nghiệp được diễn ra thường xuyên, liên tục. Ðó la
số vốn doanh nghiệp đầu tư để dự trữ vật tư, để chi phí cho quá trình
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, chi phí cho hoạt động quản lý của
doanh nghiệp. Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình sản
xuất kinh doanh, chuyển qua nhiều hình thái giá trị khác nhau như
tiền tệ, đối tượng lao động, sản phẩm dở dang, bán thanh phẩm,
thành phẩm. Giá trị vốn lưu động được chuyển dịch toàn bộ một lần
vào giá trị sản phẩm. Vốn lưu động thể hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Ðó la toàn bộ nguyên vật liệu, sản phẩm dở
dang, bán thành phẩm , thành phẩm.
- Hình thái giá trị: là toàn bộ giá trị bằng tiền của nguyên vật liệu,
bán thành phẩm, thành phẩm, giá trị tăng lên do việc sử dụng lao
động sống trong quá trình sản xuất và những chi phí bằng tiền
trong lĩnh vực lưu thông. Sự lưu thông về mặt hiện vật và giá trị
của vốn lưu động của các doanh nghiệp sản xuất có thể biểu diễn
bằng công thức chung: T- H- SX-H?-T? Trong quá trình vận động,
Chuyên đề tốt nghiệp
4 4
đầu tiên vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ và khi kết
thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ. Một vòng khép kín đó gợi mở
cho chúng ta thấy hàng hoá được mua vào để doanh nghiệp sản
xuất sau đó đem bán ra, việc bán được hàng tức là được khách
hàng chấp nhận và doanh nghiệp nhận được tiền doanh thu bán
hàng và dịch vụ cuối cùng. Từ các kết quả đó giúp ta sáng tạo ra
một cách thức quản lý vốn lưu động tối ưu và đánh giá được hiệu
quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
1.1.2. Phân loại vốn lưu động trong doanh nghiệp:
1.1.2.1.Phân loại theo vai trò từng loại vốn lưu động trong quá
trình sản xuất kinh doanh.
1.1.2.1.1.Vốn lưu động nằm trong khâu dự trữ sản xuất:
+ Vốn nguyên vật liệu chính.
+ Vốn vật liệu phụ.
+ Vốn nhiên liệu.
+ Vốn phụ tùng thay thế.
+ Vốn vật liệu đóng gói bao bì.
+ Vốn công cụ lao động nhỏ.
1.1.2.1.2. Vốn lưu động nằm trong khâu sản xuất:
+ Vốn sản phẩm dở dang.
+ Vốn bán thành phẩm tự chế.
Chuyên đề tốt nghiệp
5 5
+ Vốn về chi phí tự kết chuyển.
1.1.2.1.3. Vốn lưu động nằm trong quá trình lưu thông:
+ Vốn thành phẩm hàng hoá.
+ Vốn tiền tệ.
+ Vốn thanh toán
1.1.2.2. Phân loại theo hình thái biểu hiện:
Vốn vật tư hàng hoá: Là khoản vốn lưu động có hình thái biểu
hiện vật cụ thể nguyên nhiên vật liệu sản phẩm dở dang, bán thành
phẩm.
Vốn bằng tiền: Tiền mặt, tiền quỹ, vốn, tiền gửi ngân hàng, các
khoản vốn trong thanh toán, đầu tư ngắn hạn.
1.1.2.3. Phân loại theo quan hệ sở hữu vốn:
Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền chủ sở hữu của doanh
nghiệp bao gồm vốn do ngân sách nhà nước cấp, vốn tự bổ sung từ
lợi nhận, từ các quỹ của doanh nghiệp, vốn liên doanh liên kết.
Vốn chủ sở hữu được xác định phần còn lại trong tổng tải sản của
doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả.
Các khoản nợ là khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay
các ngân hàng thương mại hoặc các tổ chức tài chính khác.
Chuyên đề tốt nghiệp
6 6
1.1.2.4. Phân loại theo nguồn hình thành:
Vốn do nhà nước cấp: Là vốn do nhà nước cấp do doạnh nghiệp
được xác nhận trên cơ sở biên bản giao nhận vốn mà doanh nghiệp
phải có trách nhiệm bảo toàn và phát triển. Vốn do nhà nước cấp
có 2 loại là vốn cấp ban đầu và vốn cấp bổ sung trong quá trình sản
xuất kinh doanh. Doanh nghiệp sử dụng vốn này phải nộp ngân
sách một tỷ lệ phần trăm nào đó trên vốn cấp gọi là thu sử dụng
vốn ngân sách.
Vốn tự bổ sung: Là vốn nội bộ doanh nghiệp bao gồm: vốn khấu
hao cơ bản, lợi nhuận để lại, vốn cổ phần.
Vốn liên doanh, liên kết: Là vốn do doanh nghiệp liên doanh, liên
kết với doanh nghiệp khác trong và ngoài nước để thực hiện quá
trình sản xuất kinh doanh. Ðây là một hình thức huy động vốn
quan trọng vì hoạt động tham gia góp vốn liên doanh này có thể
gắn liền với việc chuyển giao công nghệ, thiết bị giữa các bên
tham gia nhằm đổi mới sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc, thiết
bị nếu hợp đồng kinh doanh quy định góp vốn bằng máy móc thiết
bị.
Nguồn vốn đi vay: Nguồn vốn đi vay từ các tổ chức chính
phủ và phi chính phủ được hoàn lại.
Nguồn vốn huy động từ thị trường vốn bằng việc phát hành cổ
phiếu , tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, vốn huy động
qua thị trường chứng khoán, tín dụng thuê mua.
Chuyên đề tốt nghiệp
7 7
+)Tín dụng thương mại là tín dụng thường được các doanh
nghịệp sử dụng, coi đó như một nguồn vốn ngắn hạn. Tín
dụng thương mại chính là quan hệ mua bán chịu giữa các
doanh nghiệp, mua bán trả chậm hay trả góp.Tín dụng
thương mại luôn gắn với một luồng hàng hóa dịch vụ cụ thể,
gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể nên nó chiụ sự tác
động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng khách
hàng mà doanh nghiệp được hưởng. Tín dụng thương mại là
phương thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong kinh doanh mà
nó còn tạo ra khả năng mở rộng hợp tác kinh doanh một các
lâu bền. Tuy nhiên do đặc điểm của khoản tín dụng thương
mại thường có thời hạn ngắn nhưng nếu doanh nghiệp biết
quản lý một cách khoa học, nó có thể đáp ứng phần nào vốn
lưu động cho doanh nghiệp. Mặt khác, do là nguồn vốn ngắn
hạn nên sử dụng qua nhiều loại hình này dễ gặp phải các rủi
ro như: rủi ro về l?i suất, rủi ro về thanh toán. Trên thực tế,
chiếm dụng đến một mức độ nào đó có thể coi là tín dụng
thương mại.
+) Tín dụng ngân hàng: Ðây là khoản vay tại các ngân hàng
thương mại. Các ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức
thời cho doanh nghiệp, với thời hạn có thể từ vài ngày tới cả
năm với lượng vốn theo nhu cầu kinh doanh của doanh
nghiệp. Sự tài trợ của ngân hàng cho doanh nghiệp được
thực hiên theo nhiều phương thức. Một là cho vay theo từng
món. Theo phương thức này khi phát sinh nhu cầu bổ sung
vốn với một lượng nhất định và thời hạn xác định, doanh
Chuyên đề tốt nghiệp
8 8
nghiệp làm đơn xin vay. Nếu được ngân hàng chấp nhận,
doanh nghiẹp sẽ ký khế ước nhận nợ và sử dụng tiền vay.
Việc trả nợ được thực hiện theo các kỳ hạn nợ đ? thoả thuận
hoặc trả một lần vào ngày đáo hạn. Hai là, cho vay luân
chuyển. Phương thức này được áp dụng khi doanh nghiệp có
nhu cầu vốn bổ sung thường xuyên và đáp ứng những điều
kiện nhất định mà ngân hàng đặt ra. Theo phương thức này,
doanh nghiệp và ngân hàng thoả thuận một hạn mức tín
dụng cho mọt thời hạn nhất định. Hạn mức tín dụng được
xác định dựa trên nhu cầu vốn bổ sung của doanh nghiệp và
mức cho vay tối đa mà ngân hàng có thể chấp thuận. Căn cứ
vào hạn mức tín dụng đ? thoả thuận, doanh nghiệp có thể
nhận tiền vay nhiều lần nhưng tổng các món nợ sẽ không
vượt quá hạn mức đã xác định.
+) Vốn huy động qua thị trường chứng khoán: Thị trường
chứng khoán huy động vốn trung và dài hạn cho các doanh
nghiệp. Doanh nghiệp có thể huy động qua thị trương chứng
khoán bằng cách phát hành trái phiếu, đây là công cụ tài
chính quan trọng dễ sử dụng vào mục đích vay dài hạn đáp
ứng nhu cấu vốn cho sản xuất kinh doanh. Việc phát hành
trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút được số vốn
nhàn rỗi trong x? hội để mở rông sản xuất kinh doanh của
chính bản thân doanh nghiệp.
+) Tín dụng thuê mua: Trong hoạt động kinh doanh của các
doanh nghiệp, vốn tín dung thuê mua là một phương thức
giúp cho các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có được tài sản cần
Chuyên đề tốt nghiệp
9 9
thiết sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Ðây là hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản,
máy móc thiết bị. Tín dụng thuê mua có hai phương thức
giao dịch chủ yếu là thuê vận hành và thuê tài chính. Ngoài
ra còn có các loại nguồn vốn khác như huy động vốn điều lệ
cho các công ty cổ phần đang trong quá trình thành lập hoặc
là thành lập mới hoàn toàn, hay tăng vốn điều lệ cho các
công ty cổ phần.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong các doanh
nghiệp:
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp về lao động vật tư tiền vốn
KÕt qu¶
HiÖu qu¶ =
Chi phÝ
1.2.1. Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn:
Vốn là yếu tố của mọi hoạt động kinh doanh. Vốn là tiền tệ cho sự ra đời
của doanh nghiệp, la cơ sở để doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, tao
công ăn việc làm cho nguòi lao động.
Chuyên đề tốt nghiệp
10 0
Vốn là yếu tố quan trọng quyết định đến năng lực sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp và xác lập vị thế của doanh nghiệp trên thương trường.
Vốn là yếu tố quyết định đến việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh
nghiệp. Để có thể tiến hành tái sản xuất mở rộng thì sau một chu kỳ kinh doanh
vốn của doanh nghiệp phải sinh lời tức là hoạt động kinh doanh phải có lãi, đảm
bảo vốn của doanh nghiệp được bảo toàn và phát triển.
Quan niệm về hiệu quả sử dụng vốn lưu động là phạm trù kinh tế:
- Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng
các nguồn lực xã hội để đạt được kết quả cao nhất với chi phí nguồn
lực thấp nhất. Xuất phát từ những nguyên lý chung như vậy, trong
linh vực vốn kinh doanh định ra hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh.
Hiệu quả sản xuất kinh doanh được đánh giá trên hai góc độ: hiệu quả
kinh tế và hiệu quả xã hội. Trong phạm vi quản lý doanh nghiệp người
ta chủ yếu quan tâm đến hiệu quả kinh tế. Do vậy các nguồn lực kinh
tế phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp có tác
động rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh nói chung và
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động nói riêng mang tính thường
xuyên và bắt buộc đối với các doanh nghiệp.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp là một phạm trù
kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử dụng và quản lý nguồn vốn làm
cho đồng vốn sinh lợi tối đa nhằm mục tiêu cuối cùng của doanh
nghiệp là tối đa hoá giá trị tài sản của chủ sở hữu.
- Hiệu quả sử dụng vốn lưu động được lượng hoá thông qua hệ thống
các chỉ tiêu về khả năng sinh lợi, vòng quay vốn lưu động, tốc độ luân
Chuyên đề tốt nghiệp
11 1
chuyển vốn, vòng quay hàng tồn kho. Nó chính là quan hệ giữa đầu ra
và đầu vào của quá trình kinh doanh hay là quan hệ giữa toàn bộ kết
quả kinh doanh với toàn bộ chi phí của quá trinh kinh doanh đó được
xác định bằng thước đo tiền tệ.
Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động có ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với quá trinh sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Bởi nó không những
đem lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà nó còn ảnh
hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế quốc dân và toàn xã hội. Chính vì thế
các doanh nghiệp phải luôn tìm ra các biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả
sử dụng vốn lưu động.
1.2.2. Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng
vốn trong các doanh nghiệp:
1.2.2.1. Sức sinh lời của vốn lưu động:
lợi nhuận
Sức sinh lời của vốn lưu động =
vốn lưu động bình quân
Trong đó:
Chuyên đề tốt nghiệp
12 2
VLĐ đầu kỳ+VLĐ cuối kỳ
VLĐ bình quân=
2
Chỉ tiêu này cho biết:
- Cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thì tạo ra nhiều đồng lợi nhuận.
- Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
1.2.2.2. Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động:
VLĐ bình quân
Hệ số đảm nhiệm VLĐ=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho biết:
- Cứ một đồng vốn lưu động tham gia vào hoạt động sản xuất kinh
doanh thì tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
- Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt.
1.2.2.3. Số vòng quay của vốn lưu động( Hệ số luân chuyển):
Thời gian của một vòng luân chuyển
Thời gian kỳ phân tích
=
Chuyên đề tốt nghiệp
13 3
Thường lấy thời gian của kỳ phân tích là một năm hay 360 ngày.
Chỉ tiêu này cho biết:
- Số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng.
- Thời gian của một vòng luân chuyển càng nhỏ thì tốc độ luân chuyển
của vốn lưu động càng lớn và làm rút ngắn chu kỳ kinh doanh, vốn
quay vòng hiệu quả hơn.
1.2.2.4. Số vòng quay của hàng tồn kho:
Giá vốn hàng bán
Số vòng quay hàng tồn kho =
Hàng tồn kho bình quân
Chỉ tiêu phản ánh số lần mặt hàng tồn kho bình quân luân chuyển trong
kỳ.
1.2.2.5. Thời gian một vòng quay hàng tồn kho:
360 ngày
Chuyên đề tốt nghiệp
14 4
Thời gian một vòng quay HTK=
Số vòng quay HTK
1.2.2.6. Khả năng thanh toán ngắn hạn:
Tổng số tài sản LĐ
Hệ số thanh toán ngắn hạn =
Tống số nợ ngắn hạn
- Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện rõ nét thông qua khả
năng thanh toán, đó là khả năng mà doanh nghiệp trả được các khoản
nợ phải trả khi nợ đến hạn thanh toán.
- Hệ số cho thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh
nghiệp là cao hay thấp, nếu chỉ tiêu này xấp xỉ bằng 1 thì doanh
nghiệp có dư khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình
tài chính của doanh nghiệp là bình thường hoặc khả quan.
1.2.2.7. Tỉ suất thanh toán tức thời:
Tổng số vốn bằng tiền
Tỉ suất thanh toán tức thời=
Tổng số nợ ngắn hạn
- Nếu tỉ suất lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toán tương đối khả quan.
- Nếu tỉ suất nhỏ hơn 0.5 thì doanh nghiệp có thể gặp khó khăn trong
thanh toán công nợ và do đó có thể phải bán gấp hàng hoá, sản phẩm
để trả nợ vì không dư tiền thanh toán.
Chuyên đề tốt nghiệp
15 5
1.2.2.8. Số vòng quay các khoản phải thu:
Tổng số doanh thu bán chịu
Số vòng quay các khoản phải thu=
Bình quân các khoản phải thu
- Chỉ tiêu cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệu quả
của việc đi thu hồi nơ.Nếu các khoản phải thu được thu hồi nhanh thì
số vòng luân chuyển của các khoản phải thu sẽ nâng cao và vốn của
công ty ít bị chiếm dụng.
- Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu quá cao sẽ không tốt vì có
thể ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh
toán quá chặt chẽ.
1.2.2.9. Thời gian một vòng quay các khoản thu:
Thời gian một vòng quay Thời gian kỳ phân tích
Các khoản phải thu =
Số vòng quay các khoản phải thu
- Chỉ tiêu này cho thấy đẻ thu hồi các khoản phải thu cần một thời
gian là bao nhiêu.
Chuyên đề tốt nghiệp
16 6
- Nếu số ngày này mà lớn hơn thời gian bán chịu quy định cho
khách hàng thì việc thu hồicác khoản phải thu là chậm và ngược lại.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng:
1.2.3.1. Nhân tố khách quan:
- Chính sách kinh tế của Đảng và nhà nước: Các chính sách vĩ mô
của nhà nước trong nền kinh tế thị trường là điều tất yếu nhưung chính sách vĩ
mô của nhà nước tác động một phần không nhỏ tới hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp. Chẳng hạnh như nhà nước tăng thuế thu nhập của doanh nghiệp,
điều này làm trực tiếp làm suy giảm lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, chính
sach cho vay đều có thể làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh
nghiẹp. Bên cạnh đó các quy định của nhà nước về phương hướng định hướng
phát triểncủa các ngành kinh tế đèu ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của
doanh nghiệp.
- Tác động của thị trường: Kinh tế thị trường là một sự phát triển
chung của xã hội nhưng trong nó có những mặt trái tồn tại và khi cơ chế thị
trường mới được linh hoạt, nhạy bén bao nhiêu thì mặt trái của nó lài là những
thay đổi liên tục đến chóng mặt. Gía cả của các đồng tiền bị mất giá nghiêm
trọng, lạm phát lại vẫn thường xuyên xảy ra. Đương nhiên vốn của doanh
nghiệp bị mất dần.
Chúng ta biết rằng cạnh tranh là quy luật vốn có của nền kinh tế thị
trường. Do vậy, doanh nghiệp không ngừng nâng cao chất lượng, hạ giá thành
sản phẩm có như vậy doanh nghiệp mới có thể thắng trong cạnh tranh, mở rộng
tiêu thụ sản phẩm. Chúng ta biết rằng thị trường tiêu thụ sản phẩm có rác động
rất lớn tới việc hiệu quả sử dụng vốn cua doanh nghiệp. Nếu thị trường ổn định
Chuyên đề tốt nghiệp
17 7
sẽ là tác nhân tích cực thúc đẩy cho doanh nghiệp tái sản xuất mở rộng và mở
rộng thị trường.
- Tác động của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Khi khoa học kỹ thuật
phát triển đến tốc độ đỉnh cao trong thời đại văn minh này như một sự kỳ diệu
thị trường công nghệ biến động không ngừng và chênh lệch về trình độ công
nghệ giữa các nước là rất lớn. Mặt khác nó đặt doanh nghiệp vào môi trường
cạnh tranh gay gắt ngày càng khốc liệt.
Do đó, để sử dụng vốn có hiệu quả doanh nghiệp phải xem xét đầu
tư vào công nghệ nào và phải tính đến hao mòn vô hình do phát triển không
ngừng của tiến bộ khoa học kỹ thuật.
- Tác động của môi trường tự nhiên: Đó là toàn bộ các yếu tố tự
nhiên tác động đến doanh nghiệp như khí hậu, thời tiết, môi trường. Các điều
kiện làm việc trong môi trường tự nhiên phù hợp sẽ tăng năng suất lao động và
từ đó tăng hiệu quả công việc.
Ngoài ra có một số nhân tố mà người ta thường gọi là nhân tố bất
khả kháng như thiên tai, dịch hoạ gây khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh
doanh. Từ đó ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn.
1.2.3.2. Những nhân tố chủ quan:
- Tác động của chu kỳ sản xuât kinh doanh: Đây là một đặc điểm
quan trọng gắn trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Nếu chu
ký ngắn, doanh nghiệp sẽ thu hồi vốn nhanh nhằm tái tạo, mở rộng sản xuất
kinh doanh. Ngựơc lại nếu chu kỳ sản xuất dài doanh nghiệp sẽ chịu một gánh
nặng ứ đọng vốn và lãi phải trả cho các khoản vay.
Chuyên đề tốt nghiệp
18 8
- Tác động của công nghệ sản phẩm: Sản phẩm của doanh nghiệp là
nơi chứa đựng chi phí và việc tiêu thụ sản phẩm mang lại doanh thu cho doanh
nghiệp.
Vị thế của sản phẩm trên thị trường nghĩa là sản phẩm đó mang tính
cạnh tranh hay độc quyền, được người tiêu dùng ưa chuộng hay không sẽ quyết
định tới lượng hàng bán ra và giá cả đơn vị sản phẩm. Chính vì ảnh hưởng tới
lượng hàng hoá bán ra và giá cả của chúng mà sản phẩm ảnh hưởng lớn tới lợi
nhuận và doanh thu. Từ đó làm ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn. Dovậy
trước khi quyết định sản phẩm hay ngành nghề kinh doanh, doanh nghiệp cần
phải nghiên cứu kỹ nhu cầu của thị trường và chu kỳ sống của sản phẩm. Có
như vậy doanh nghiệp mới mong thu được lợi nhuận.
- Trình độ đội ngũ cán bộ công nhân viên: Yếu tố con người là yếu
tố quyết định nhất trong việc đảm bảo sử dụng vốn có hiệu quả trong doanh
nghiệp.
Công nhân sản xuất có tay nghề cao, có kinh nghiệm, có khả năng
tiếp thu công nghệ mới, phát huy được tính sáng tạo trong công việc, có ý thức
giữ gìn và bảo quản tái sản xuất trong quá trình lao động, tiết kiệm trong sản
xuất, từ đó tăng hiệu quả sử dụng vốn.
Trình độ cán bộ quản lý cũng có ảnh hương không nhỏ tới hiệu quả
sử dụng vốn của doanh nghiệp. Có quản lý về mặt nhân sự tốt mới đảm bảo có
được một đội ngũ lao động có năng lực thực hiện nhiệm vụ, sắp xếp lao động
hợp lý thì mới không bị lãng phí lao động. Điều đó giúp doanh nghiệp nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn. Trình độ quản lý về mặt tài chính là hết sức quan trọng.
Chuyên đề tốt nghiệp
19 9
Trong quá trình hoạt động, việc thu chi phải rõ ràng, tiết kiệm, đúng việc, đúng
thời điểm thì mới có thể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
Trình độ quản lý còn thể hiện ở quản lý hàng tồn kho, quản lý khâu
sản xuất, quản lý khâu tiêu thụ.
- Trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh: Đây là yếu tố có ảnh hưởng
trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Qúa trình sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp phải trải qua 3 giai đoạn là cung ứng, sản xuất và tiêu
thụ.
+ Cung ứng là quá trình chuẩn bị các yếu tố đầu vào cho quá trình sản
xuất như nguyên vật liệu, lao động, nó bao gồm mua dữ trữ. Để đảm
bảo hiệu quả kinh doanh thì chất lượng hàng hoá phải đảm bảo, chi
phí mua hình giảm đến mức tối ưu. Còn mục tiêu của dự trữ hàng đảm
bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn.
+ Khâu sản xuất: Trong giai đoạn này phải sắp xếp dây truyền sản
xuất cũng như công nhân sao cho sử dụng máy móc thiết bị có hiệu
quả nhất, khai thác tối đa công suất , thời gian làm việc của máy móc
đảm bảo kế hoạch sản xuất sản phẩm.
+ Tiêu thụ sản phẩm là khâu quyết định đến hiệu quả kinh doanh. Vì
vậy doanh nghiệp phải xác định giá bán tối ưu và có những biện pháp
thích hợp để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nhanh chóng. Khâu nay quyết
định đến doanh thu, là cơ sở để tái sản xuất.
- Việc xác định cơ cấu vốn và nhu cầu vốn:
Chuyên đề tốt nghiệp
20 0
+ Việc xác định cơ cấu vốn: cơ cấu vốn đầu tư mang tính chủ quan
có tác động đến hiệu quả sử dụng vốn. Tỉ trọng các khoản vốn đầu tư cho tài
sản đang dùng và sử dụng có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh là cao nhất
thì mới là cơ cấu vốn tối ưu.
. Phải đảm bảo cân đối giữa vốn cố định và vốn lưu độngtrong tổng
vốn kinh doanh nghiệp.
. Phải đảm bảo tỷ lệ thích hợp giữa vốn cố định tích cực và vốn cố
định không tích cực.
. Phải đảm bảo tính đồng bộ giữa các công đoạn của quá trình sản
xuất để phát huy tối đa hiệu quả công suất về thời gian và số lượng.
+ Việc xác định nhu cầu vốn:
Nhu cầu vốn của một doanh nghiệp tại bất cứ thời điểm nào cũng
bằng chính tổng số tài sản mà doanh nghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt
động kinh doanh. Việc xác định nhu cầu vốn là hết sức quan trọng.
Do chất lượng của việc xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác hay
chính xác cũng ảnh hưởng đến tình trạng thừa hoặc thiếu hoặc đủ vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thừa hay thiếu vốn đều là nguyên
nhân hay biểu hiện việc sử dụng vốn kém hiệu quả. Ngược lại, xác định nhu cầu
vốn phù hợp thực tế sử dụng vốn sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
- Trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn: là nhân tố ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp. Công cụ chủ yếu để
theo dõi quản lý sử dụng vốn là hệ thống kế toán – tài chính. Công tác
kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo
Chuyên đề tốt nghiệp
21 1
nắm được tình hình tài chính của doanh nghiệp nói chung cũng như
việc sử dụng vốn nói riêng trên cơ sở đó ra quyết định đúng đắn. Mặt
khác, đặc điểm hạch toán, kế toán nội bộ doanh nghiệp luôn gắn với
tính chất tổ chức sản xuất của doanh nghiệp nên cũng tác động tới
việc quản lý vốn. Vì vậy, thông qua công tác kế toán mà thường
xuyên kiểm tra tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp, sớm tìm ra
những điểm tồn tại để có biện pháp giải quyết.
- Lựa chọn các phương án đầu tư: Lựa chọn phương án đầu tư là một
trong những nhân tố cơ bản ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sử dụng
vốn sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp. Cụ thể, nếu doanh
nghiệp biết nắm bắt thị trường, thị hiếu người tiêu dùng để dựa vào đó
đưa ra được phương án đầu tư nhằm tạo ra được những sản phẩm
cung ứng rộng rãi trên thị trường, được đông đảo người tiêu dùng
chấp nhận thì sẽ có doanh thu co, lợi nhuận nhiều, hiệu quả sử dụng
vốn vì thế mà tăng lên. Ngược lại nếu phương án đầu tư không tốt sản
phẩm làm ra chất lượng kém không phù hợp với thị hiếu người tiêu
dùng thì sẽ không tiêu thụ được hàng hoá, vốn bị ứ đọng là thế, vòng
quay vốn bị chậm lại, tất yếu, đó là biểu hiện không tốt về hiệu quả sử
dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Các mối quan hệ của doanh nghiệp: Đó là quan hệ giữa doanh nghiệp
với khách hàng và quan hệ giữa doanh nghiệp với nhà cung cấp. Các
mối quan hệ này rất quan trọng, nó có ảnh hưỏng tới nhịp độ sản xuất,
khả năng phân phối sản phẩm, lượng hàng tiêu thụ … là những vấn đề
trực tiếp tác động tới lợi nhuận của doanh nghiệp. Nếu các mối quan
hệ trên được diễn ra tốt đẹp thì quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp mới diễn ra thường xuyên liên tục, sản phẩm làm ra mới
Chuyên đề tốt nghiệp
22 2
tiêu thụ được nhanh chóng, khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên
thị trường.
Để có được mối quan hệ tốt với khách hàng và nhà cung cấp thì
doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể để vừa duy trì mối quan hệ với các bạn
hàng lâu năm, vừa thiết lập được mối quan hệ với các bạn hàng mới. Tuỳ thuộc
vào đặc điểm tình hình cụ thể của mình mà mỗi doanh nghiệp sẽ lựa chọn cho
mình những biện pháp thích hợp: đổi mới quy trình thanh toán soa cho thuận
tiện, mở rộng mạng lưới bán hàng và thu mua nguyên vật liệu, áp dụng cho các
biện pháp kinh tế để tăng cường lượng hàng bán, đa dạng hoá sản phẩm, bán
hàng trả chậm, các khoản giảm giá.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG TẠI NHÀ MÁY BÁNH KẸO CAO CẤP HỮU NGHỊ.
2.1. Tổng quan về nhà máy Bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị:
2.1.1. Sự hình thành và phát triển của nhà máy:
Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị thuộc tổng công ty thực phẩm
miền Bắc - Bộ Thương Mại, đặt tại ngõ 122 phố Định Công, Phường Phương
Liệt – Quận Thanh Xuân Hà Nội, với diện tích sử dụng 20.000 m2.
Tổng công ty thực phẩm miền bắc được thành lập theo quyết định số
699TM- TCCD ngày 13/08 năm 1996 của bộ thương mại. Trụ sở của công ty
đặt tại 203 Minh Khai – Hai Bà Trưng - Hà Nội –Là một doanh nghiệp của nhà
Chuyên đề tốt nghiệp
23 3
nước kinh doanh trên cả 3 lĩnh vực :sản xuất kinh doanh và dịch vụ. Công ty có
hệ thống hạch toán độc lập, hoàn toàn tự chủ về mặt tài chính, có tư cách pháp
nhân được mở tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và sử dụng con dấu riêng
theo quy định của nhà nước .
Tổng công ty thực phẩm Miền Bắc khi mới thành lập, mặc dù có
nhiều khó khăn, công ty đã đầu tư dây truyền sản xuất Cookies của cộng hoà
Liên Bang Đức với công suất 10 tấn trên một ngày. Đây là một dây truyền sản
xuất tiên tiến hiện đại và lò nướng được điều khiển đốt bằng ga tự động. Sau
một thời gian lắp đặt và xây dựng cơ sở vật chất, nhà máy sản xuất bánh của
Công ty đã đi vào hoạt động theo QĐ số 1260 ngày 08/12/1997 của ban giám
đốc Công ty thực phẩm miền Bắc ký. Nhà máy lấy tên là: Nhà máy bánh kẹo
cao cấp Hữu Nghị.
Ban đầu nhà máy mới chỉ có dây truyền sản xuất bánh với công suất
2500 - 2700 tấn /năm, cùng với số công nhân 100-120 người. Đến nay nhà máy
ngày càng lớn mạnh cả về quy mô lẫn chiều sâu . Nhà máy đã mở rộng và phát
triển thêm hai phân xưởng sản xuất lương khô, tăng tổng diện tích kho lên
6.000m2. Số lượng công nhân tăng lên gần 300 người vào những thời điểm lễ
tết trung thu, số lượng có thể tăng lên gần 700 người, sản lượng bình quân tăng
mạnh đạt 3000 - 4000 tấn trên 1 năm riêng năm 2003 đạt trên 4200 tấn.
Tuy thời gian đi vào hoạt động không dài nhưng với dây truyền sản
xuất hiện đại, nhà máy đã cho ra những sản phẩm với chất lượng cao, mẫu mã
đẹp, giá cả phải chăng. Bên cạnh đó, nhà máy đầu tư mua 4 trục lăn mới của
Italia có thể tạo hình đồng thời nhiều loại hoa văn, nhiều loại bánh khác nhau.
Có thể nói sản phẩm bánh kẹo mang thương hiệu Hữu Nghị đã được thị trường
Chuyên đề tốt nghiệp
24 4
chấp nhận và ưa chuộng. Sản phẩm của nhà máy đã có mặt ở hầu hết các tỉnh
trong nước. Trong thời gian tới nhà may sẽ mở rộng ra thị trường nước ngoài.
2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Nhà máy bánh
kẹo cao cấp Hữu Nghị:
a. Chức năng:
Tổ chức sản xuất chế biến các loại sản phẩm công nghệ như: bánh
kẹo, mứt, lương khô…
Hoạt động của nhà máy bao gồm hai chức năng chính là sản xuất ra
các sản phẩm và chức năng tiêu thụ hàng hoá. Tuy nhiên, hoạt động tiêu thụ
hàng hoá không trực tiếp với người tiêu dùng cuối cùng mà chỉ thực hiện qua hệ
thống các trung gian là các đại lý, các cửa hàng bán lẻ và các chi nhánh của nhà
máy trong nước.
b. Nhiệm vụ:
Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị là đơn vị sản xuất của công ty
Thực phẩm miền Bắc nên mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy phải
theo sự chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty. Tuy nhiên trong hai năm gần đây, để
có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo khác, để có thể đáp
ứng kịp thời nhu cầu thị trường, nhà máy được công ty cho phép hạch toán độc
lập. Có thể nói nhà máy như thể là công ty con của Tổng Công ty Thực phẩm
Miền Bắc. Do đó nhà máy có nhiệm vụ tổ chức tốt các hoạt động sản xuất kinh
doanh, tiêu thụ các mặt hàng bánh kẹo trong nước, nhằm thoả mãn tốt nhu cầu
của thị trường từ đó giúp nhà máy tìm kiếm được lợi nhuận.
Chuyên đề tốt nghiệp
25 5
Trong điều kiện nền kinh tế hiện nay khi mà cạnh tranh vô cùng
khốc liệt buộc các doanh nghiệp nói chung và Nhà máy bánh kẹo cao cấp hữu
Nghị nói riêng phải xuất phát từ nhiệm vụ chung là sản xuất các sản phẩm bánh
kem xốp, lương kho, các sản phẩm khác mang thương hiệu Hữu Nghị để cung
cấp cho thị trường, thoả mãn tốt nhu cầu thị trường.
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của nhà máy:
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu nghị:
2.1.3.1. Giám đốc
Giám đốc nhà máy cũng chính là Giám đốc công ty Thực phẩm Miền
Bắc, là người chịu trách nhiệm trước Bộ Thương Mại về toàn bộ công tác
quản lý, điều hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
Giám đốc
PGĐ Kinh
doanh
PGĐ Tài chính
kế toán
PGĐ kỹ
thuật
PGĐ TChức
LĐộng
P.Khoạch
vật tư
P. TC- Kế
toán
P.Kỹ
thuật P.KCS
P.Thị
trường
P.Hành
chính
Phân xưởng
bánh quy
Phân xưởng
bánh kem xốp
Phân xưởng
lương khô
Phân xưởng bánh
ngọt, trung thu,
Mứt Tết
Chuyên đề tốt nghiệp
26 6
2.1.3.2. Bốn phó giám đốc:
- Phó giám đốc phụ trách tổ chức - lao động là người phụ trách các
vấn đề về tổ chứcquản lý về lao động, ra các quyết định và ký các hợp đồng lao
động với công nhân.
- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: chuyên phụ trách về các hoạt
động có liên quan đến thị trường đầu vào, đầu ra tìm nguồn hàng và lên kế
hoạch lập kênh tiêu thụ.
- Phó giám đốc phụ trách tài chính - kế toán: là người phụ trách các
hoạt động kế toán tài chính cua rnhà máy.
- Phó giám đốc kỹ thuật: là người giám sát hoạt động sản xuất
những chương trình thiết kế, chế thử sản phẩm mới, chịu trách nhiệm trước
giám đốc về mọi vấn đề liên quan đến sản xuất như: chất lượng, số lượng,
chủng loại sản phẩm, kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao nguyên liệu.
2.1.3.3. Các phòng ban:
- Phòng kế hoạch vật tư: có chức năng tiến hành nghiên cứu chi tiết
các kế hoạch về nguyên vật liệu, bao bì, xây dựng kế hoạch tiêu thụ, lập kế
hoạch nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới.
- Phòng tài chính kế toán: Chức năng cơ bản là tham mưu giám đốc
về mặt tài chính, theo dõi hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty dưới hình
thức tiền tệ, là công cụ quan trọng trong quản lý kinh tế đồng thời là đầu mối
tham mưu đắc lực cho lãnh đạo công ty trong quản lý mua sắm, nhập xuất vật
tư, tập hợp chi phí giá thành sản phẩm và xác định kết quả kinh doanh đẻ lạp
báo cáo chính xác kịp thời.
Chuyên đề tốt nghiệp
27 7
- Phòng thị trường: Chức năng cơ bản là tìm kiếm thị trường tiêu
thụ, phân phối sản phẩm theo các kênh đã có, nắm chắc giá cả, lợi thế và hạn
chế các sản phẩm, thiết kế hinh thức quảng cáo, tiếp thị chiết khấu nhằm bổ trợ
công tác bán hàng.
Cơ cấu tổ chức của Phòng thị trường:
- Phòng kỹ thuật: Kết hợp với phòng thị trường để nắm bắt nhu cầu
thị trường về từng loại bánh kẹo để dự tính kế hoạch thu mua vật liệu. Nhiệm
vụ chính của phòng là xác định định mức kinh tế kỹ thuật mới vào sản xuất và
kiểm tra chất lương sản phẩm.
- Phòng KCS: Là phòng được tách ra từ phòng kỹ thuật có nhiệm vụ
chính là:
Phòng thị trường
Bộ phận kinh doanh Bộ phận Maketing
Dịch vụ
khách
hàng
Đưa hàng
ra thị
trường
Nghiên cứu
Maketing
Tổ chức
bán hàng
Nghiên cứu
thị trường
Chuyên đề tốt nghiệp
28 8
+ Kiểm tra công nghệ sản xuất.
+ Kiểm tra chất lượng sản phẩm từ đầu vào nguyên liệu đến
đầu ra sản phẩm.
+Kiểm tra trình độ công nhân.
+ Cải tiến bao bì mẫu mã, lập phương án cải tạo kiểm tra
theo ISO 9002.
- Phòng tổ chức hành chính: Nhiệm vụ của phòng là tính toán lương
thưởng cho cán bộ công nhân viên, tuyển dụng lao động, giám sát tình hình lao
động, phụ trách về an toàn lao động.
Ngoài ra nhà máy còn có ban cơ điện phụ trách về các vấn đề điện,
máy móc thiết bị văn phòng, đảm bảo cho nhà máy hoạt động liên tục.
Tóm lại: Nhà máy có bộ máy quản lý tương đối đầy đủ với các
phòng ban chuyên môn. Đây là thuận lợi cho việc điều hành từ khâu sản xuất
tới nơi tiêu thụ.
2.1.4. Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Không giống các nhà máy dệt khác hay các đơn vị sẩn xuất xe đạp,
mỗi phân xưởng sản xuất chỉ là một đoạn của quy trình công nghệ. Các nhà
máy bánh kẹo nói chung và nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị nói riêng, mỗi
phân xưởng sản xuất là một dây truyền công nghệ khép kín lúc bắt đầu bỏ
nguyên vật liệu vào sản xuất cho đến khi sản phẩm hoàn thành.
Chuyên đề tốt nghiệp
29 9
Theo cách thức sản xuất ở công ty, mỗi phân xưởng chịu trách
nhiệm sản xuất một hoặc một số loại kẹo này đều giống nhau và trải qua 5 giai
đoạn: hoà đường, nấu, làm nguội, tạo hình và đóng gói.
- Giai đoạn 1: Hoà đường
Trong giai đoạn này, đường, nha và nước được hoà tan hoàn toàn
với nhau thành dung dịch SiRô đồng nhầt ở nhiệt độ 100 độ C đến 110 độ C
theo tỷ lệ quy định cho từng loại kẹo. Đối với kẹo cứng, đường chiếm một tỷ lệ
khá lớn từ 70% - 90% trong khi nha chỉ chiếm khoảng 10% - 30%. Đối với kẹo
mềm tỷ lệ nha và đường lại gần tương đương, đường từ 40% - 50%, nha từ 50-
60%. Hoà đường là công việc được tiến hành một cách thủ công. Vì vậy đòi hỏi
người công nhân hoà đường phải có trình độ chuyên môn khá vững, nắm chắc
các tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại kẹo.
- Giai đọan 2: Nấu
Đây là giai đoạn thực hiện quá trình cô đặ dịch kẹo từ độ ẩm 20%
xuống còn 1% - 3%. Sau khi đã hoà tan, dung dịch sẽ được đua vào nồi nấu thủ
công hoặc nồi nấu hiện đại tuỳ thuộc vào máy móc thiết bị ở từng phân xưởng.
Ở trong gai đoạn này mỗi loại kẹo sẽ được nấu ở nhiệt độ khác nhau.Chẳng
hạn, đối với kẹo cứng từ 140 độ C - 165 độ C.
- Giai đoạn 3: Làm nguội
Khi nấu xong, dung dịch kẹo lỏng đã quánh lại và được đổ ra bàn
làm nguội. Lúc này tuỳ thuộc từng loại kẹo người ta sẽ cho thêm các chất phụ
gia như: axít, tinh dầu, phẩm thực phẩm … vào hỗn hợp. Mục đích của khâu
Chuyên đề tốt nghiệp
30 0
này là thực hiện quá trình làm nguội dịch kẹo từ 100 độ C xuống còn 80 độ C -
90 độ C đẻ khi đưa vào khâu định hình kẹo không bị dính.
- Giai đoạn 4: Tạo hình
Công việc tạo hình gồn các công đoạn: Lăn côn, vuốt thoi, định hình
và làm nguội. Giai đoạn này ở mọi phân xưởng đều được thực hiện bằng máy.
Khi các mảng kẹo được cho vào máy, máy sẽ làn lượt lăn côn, trộn đều các chất
trong hỗn hợp một lần nữa rồi chuyển sang vuốt thoi, các mảng kẹo sẽ được
vuốt thành các dải dài sau đó sẽ đưa vào máy định hình, cắt những dải này theo
những khuôn mẫu kẹo địng sẵn. Các viên kẹo được cắt xởngi xuống các tấm
sàng để làm nguội nhanh chóng đến nhiệt độ 40 độ C đến 50 độ C, đảm bảo kẹo
ở trang thái cứng, giòn,không bị biến dạng khi gói.
- Giai đoạn 5: Đóng gói
Sau khi được cắt và làm nguội, kẹo sẽ được gói, có thể là đóng gói
bằng máy hoặc bằng tay. Gói xong kẹo sẽ được đóng gói vào thùng theo trọng
lượng quy định sẵn. Qúa trình sản xuất kẹo diễn ra rất nhanh, nếu sử dụng lao
động thủ công thì trong 1 ca người ta sản xuất được một mẻ kẹo từ 25 - 30 kg.
Nếu sử dụng máy thì cứ 1 phút mẻ kẹo 5 kg sẽ được hoàn thành. Trong quy
trình này, 3 giai đoạn đầu gói đóng một vai trò quan trọng, nó không chịu ảnh
hưởng tới việc xác định loại kẹo sản xuất mà còn ảnh hưởng rất lớn tới chất
lượng sản phẩm được sản xuất. Do vậy ngoài việc bố trí vào các giai đoạn này
những lao động có tay nghề cao, có kiến thức chuyên môn vững vàng, nhà máy
còn yêu cầu bộ phận KCS kiểm tra chất lượng sản phẩm của những giai đoạn
này rất khắt khe và kỹ lưỡng.
Chuyên đề tốt nghiệp
31 1
2.2. Thực trạng và sử dụng vốn lưu động tại nhà máy
bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị:
2.2.1. Thực trạng cơ cấu vốn tại nhà máy:
Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị thuộc công ty thực phẩm miền
Bắc - Bộ thương mại là một doanh nghiệp nhà nước thực hiện chức năng sản
xuất kinh doanh hiện có của nhà máy. Chính vì vậy việc quản lý và sủ dụng vốn
lưu động như thế nào, nó ảnh hưởng lớn và trực tiếp đến kết quả kinh doanh
trên cơ sở đó tìm ra những mặt chưa hợp lý, xác định nguyên nhân và đưa ra
những khắc phục.
Đối với mỗi doanh nghiệp vốn đóng vai trò quan trọng, nó là điều
tên quyết cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, mở rộng và lưu
thông hành hoá.
Với vai trò quan trọng của vốn như vậy, trong những năm qua, nhà
máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị luôn coi trọng vấn đề nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn lưu động.
Tình hình vốn cuả nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị qua 3 năm
gần đây.
Chuyên đề tốt nghiệp
32 2
Qua bảng trên ta thấy tình hình vốn của nhả máy là rất khả quan, thể hiện
ở tổng nguồn vốn luôn tăng, bình quân 3 năm tăng 29,8%. Riêng năm 2002 tăng
41,3% so với năm 2001, lượng tăng tuyệt đối là 12337 triệu đồng trong tổng
nguồn vốn, vốn cố định chiếm 87%. Điều này là hoàn toàn hợp lý.
Vì doanh nghiệp sản xuất thường phải có nhiều phân xưởng, kho tàng xe
cộ vận chuyển. Vốn cố định tăng bình quân 3 năm là 30.9$ tăng từ 26150 triệu
đồng năm 2001 lên 44835 triệu đồng năm2003.
Nguồn vốn lưu động và tiên mặt của nhà máy luôn tăng với tỷ lệ hợp lý,
bình quân 3 năm vốn lưu động tăng 22,2%, tiền mặt tăng 15,5%. Với sự tăng
trên dẫn đến tỷ suất thanh toán của vốn lưu động qua 3 năm đều lớn hơn 0.1 tức
là khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu đông tương đối tốt. Tuy nhiên,
tỷ suất này còn nhỏ và có sự giảm sút, bình quân 3 năm giảm 4,52%. Nguồn
vốn của nhà máy là vốn tự có: do cấp trên ( công ty thực phẩm miền Bắc) cấp
và do tự bổ sung. Vốn tự có qua 3 năm đều chiếm trên 63% và tăng đều qua các
năm bình quân 44,9%. Với nguồn vốn vững mạnh như vậy sẽ đảm bảo cho nhà
máy phát triển tốt. Khả năng đảm bảo và độc lập về tài chính của nhà máy là
tương đối tốt, tỷ suất tự tài trợ qua 3 năm đều lớn hơn 0,5. Riêng năm 2003, tỷ
suất này là 0.791. Vốn vay của nhà máy giảm dần, bình quân 3 năm đã giảm
4,85%, từ 10493 triệu năm 2001 giảm xuông còn 9500 triệu năm 2003. Sự giảm
sút của vốn vay kéo theo là sự tăng lên của tỷ suất ngắn hạn. Bình quân 3 năm
tỷ suất này tăng 28,4%. Tuy nhiên khả năng thanh toán ngắn hạn của nhà máy
vẫn thấp vì tỷ suất thanh toán ngắn hạn qua 3 năm đều nhỏ hơn 1.
Qua phân tích ở trên cho thấy tình hình tài chính của nhà máy tương đối
tốt. Nhà máy thuộc công ty nhà nước cho nên nguồn vốn tự có của nhà máy là
hợp lý.
Chuyên đề tốt nghiệp
33 3
2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
nhà máy
2.2.2.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy:
Kết quả hoạt đông kinh doah là sự quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp.
Lợi nhuận sau thuế cao sẽ giúp doanh nghiệp có cơ hội mở rông sản xuất kinh
doanh, nâng cao uy tín của bản thân doanh nghiệp. Ngược lại, lỗ sẽ làm cho
doanh nghiệp thu hẹp quy mô sản xuất, giảm uy tín. Tình trạng này kéo dài có
thể dẫn đến phá sản. Bảng kết quả kinh doanh phản ánh tình hình hoạt đông của
doanh nghiệp.
Trong điều kiện kinh tế thị trường hiện nay của nước ta, sự linh hoạt nhạy
bén trong nền kinh tế và quản lý sản xuất đã thực sự trở thành chìa khoá cho sự
tồn tại và phát triển của nhà máy. Nhà máy đã vận dụng quy luật kinh tế thi
trường đồng thời thực hiện chủ trương cải tiến cơ chế quản lý kinh tế của Đảng
và nhà nước. Nhờ vậy nhà máy đã đạt một số kết quả đáng khích lệ trong sản
xuất kinh doanh, không ngừng nâng cao đời sông cán bộ công nhân viên, sản
phẩm được thị trường chấp nhận và đứng vững trên thị trường.
Với một doanh nghiệp bất kỳ, khi nhìn vào kết quả sản xuất kinh doanh
ta sẽ biết được doanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả hay không. Nhà máy
bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị là một doanh nghiệp trẻ nhưng kết quả kinh doanh
qua 3 năm gần đây tương đối tốt. Điều này được thể hiện rõ qua bảng sau:
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy:
Năm Năm Năm So sánh(%) Chỉ
tiêu
ĐVT
2001 2002 2003 02/01 03/02 BQ
Chuyên đề tốt nghiệp
34 4
Tổng
doanh
thu
Tr.đ 29928.6 42650 50500.2 142.5 118.4 129.9
Tổng
chi phí
Tr.đ 29728.2 42284.73 50024.424 142.24 118.3 129.72
Lợi
nhuận
Tr.đ 200.4 365.27 475.776 182.27 130.25 154.08
Tổng
KL sản
xuất
tấn 2360.94 3637.92 4221.63 154.1 116.04 133.7
Tổng
KL tiêu
thụ
tấn 1973.4 3000.2 3660.2 152.1 122 136.2
Thu
nhập
bq/ngư
ời
1000đ 700 850 950 121.43 111.76 116.5
Nhìn vào bảng cho thấy tổng doanh thu của nhà máy tăng rất mạnh, bình
quân 3 năm tăng 29,9%. Doanh thu của nhà máy vào năm 2002 tăng 12721.4
triệu đồng tương ứng 42,5%. Vì năm 2002là năm đầu tiên nhà máy tách ra hạch
toán độc lập, chủ động trong khâu tiêu thụ, nhà máy đưa ra được các quyết định
sản xuất kịp thời đáp ứng được nhu cầu thi trường. Để đáp ứng nhu cầu tiêu
dùng, nhà máy đã đầu tư thêm dây truyền kem xốp. Do đó sản lượng sản xuất
của nhà máy tăng bình quân 33.7% từ 2360.94 tấn năm 2001 lên 4221,63% năm
2003. Trong đó bánh gói và lương khô là 2 loại sản phẩn chiếm tỷ trọng lớn
trên 90% tổng sản phẩm của nhà máy.
Chuyên đề tốt nghiệp
35 5
Bên cạnh khối lượng sản xuất tăng lên thì khối lượng tiêu thụ cũng tăng
mạnh, bình quân 3 năm tăng 36,2%( tăng 1686.8 tấn). Tuy nhiên nhìn vào bảng
trên ta cũng dễ dàng nhận ra, tuy khối lượng tiêu thụ có tăng nhưng so với khối
lượng sản xuất thì tồn kho vẫn còn nhiều.
Tổng chi phí của nhà máy bao gồm các khoản chiết khấu, chiết giá, thuế,
tiền lương, lãi vay ngân hàng. Chi phí tăng bình quân 29,72%. Đây là điều hoàn
toàn hợp lý vì khối lượng sản xuất tăng. Sau khi trừ đi các khoản chi phí nhà
máycó một khoản để chi trả cho công nhân viên, dùng tái sản xuất. Lợi nhuận
tăng bình quân qua 3 năm đạt 54,08%, năm 2003 đạt 475.776 triệu đồng. Việc
tăng lợi nhuận dẫn đến thu nhập của công nhân viên tăng lên, bình quân 3 năm
thu nhập hàng tháng của một công nhân viên tăng 16,5%/năm. Thu nhập bình
quân hàng tháng của một công nhân viên đạt 700.000đ/tháng, đến năm
2002tăng lên đạt 850.000đ/tháng. Năm 2003 đạt 950.000đ/tháng; với mức thu
nhập này có thể đảm bảo mức sông khá cho mỗi công nhân viên.
Có thể nói nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị đang ngày một phát triển
lớn mạnh với tốc độ tăng cao của các chỉ tiêu, tăng doanh thu, khối lượng sản
xuất, thu nhập bình quân hàng thang của công nhân viên.
2.2.2.2. Cơ cấu tài sản lưu đông tại nhà máy:
Tại nhà máy, cơ cấu tài sản lưu động được xây dựng dựa vào tính chất,
đặc điểm của các loại tài sản lưu động của nhà máy. Trong năm 2002, 2003 cơ
cấu tài sản lưu đông có sự biến đổi như sau:
Cơ cấu TSLĐ của nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị
Chuyên đề tốt nghiệp
36 6
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2002
Năm
2003
Chênh lệch
2003/2002
Số
tiền
TT% Số tiền TT%
Tuyệt
đối
% TT%
1. Vốn bằng
tiền
547 5.42 1.212 8.45 665 121.57 3.93
2. Khoản phải
thu
2.5 20.67 30.09 21.55 590 23.6 0.88
3. Hàng tồn
kho
8.784 72.63 9.609 67 8.25 9.39 -5.63
4. TSLĐ khác
263 2.18 430 3 167 63.5 0.82
Tổng TSLD
12.094 100 14.341 100 2.247 18.58
Qua số liệu trên ta thấy tổng số vốn lưu động năm 2003 tăng 2.247 triệu
đồng so với năm 2002 với mức tăng 18.58%. Nguyên nhân là do sự gia tăng của
tất cả các loái vốn lưu động trong nhà máy. Sự gia tăng này biểu hiện ở mhững
bước phát triển lớn mạnh về quy mô kinh doanh mà biểu hiện của nó là quy mô
vốn lưu động. Để đánh giá đúng về sự thay đổi này ta xem xét về sự thay đổi tỷ
trọng cũng như mức tăng giảm của từng loại vốn lưu động.
Trong năm 2002 thì lượng vốn lưu đông bằng tiền là 547 triệu đồng
chiếm 4,52% tổng số vốn lưu động trong nhà máy, năm 2003 con số này đã
Chuyên đề tốt nghiệp
37 7
tăng lên đến 1.212 tr.Đ chiếm 8,45% tổng số vốn lưu động. Số vốn bằng tiền
chiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng tài sản lưu động của doanh nghiệp. Qua một năm
hoạt động thì con số này tăng 665 tr.Đ với tỷ lệ tăng 121,57%, tỷ trọng tăng
3,93%. Điều này cho thấy rằng tăng lượng vốn băng tiền là một dấu hiệu tốt về
sự tự chủ tài chính của doanh nghiệp. Vì vậy nhà máy cần phát hhuy hơn nữa
để đẩy nhanh tốc độ tăng của loại vốn lưu động này trong những năm tiếp theo.
Các khoản phải thu là chỉ tiêu phản ánh số vốn lưu động mà nhà máy bị
khách hàng, các tổ chức, cá nhân khác chiếm dụng trong quá trình thực hiện
hoạt động sản xuất kinh doanh. Số lượng các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ
nhà máy càng bị chiếm dụng. Trong năm 2002 khoản phải thu số tiền là 2.500
tr.Đ chiếm 20,67% trong tổng số vố lưu động tại nhà máy. Đến năm 2003
khoản phải thu số tiền đã tăng lên 3.090 tr.Đ chiếm 21,55% tổng số vố lưu
động. Số tiền khoản phải thu qua một năm tăng lên 590 tr.Đ, tỷ lệ tăng là
23,6%, tỷ trong tăng 0,88%. Các khoản phải thu này tăng là do doanh nghiệp
mở rộng sản xuất. Qua sự phân tích trên ta thấy vốn của công ty bị chiếm dụng
không phải là ít. Chính vì vậy công tác quản lý tài chính đòi hỏi phải có những
biện pháp khắc phục, có các chính sách phù hợp sao cho thu được các khoản
phải thu, giảm tình trạng vốn của nhà máy bị chiếm dụng.
Đối với lượng hàng hoá tồn kho, ở nhà máy thì hàng tồn kho chủ yếu là
thành phẩm. Năm 2002 có 8.784 tr.Đ chiếm tỷ trọng 72,63%, sang đến năm
2003 thì trị giá hàng tồn kho tăng lên 9.609 tr.Đ chiếm 67%. Trị giá hàng tồn
kho năm 2003 tăng hơn năm 2002 là 825tr.Đ với tỷ lệ tăng 9,39%, nhưng tỷ
trọng hàng tồn kho trong năm 2003 lại giảm5,63% so với năm 2002. Điều này
đã thể hiện xu hướng biến đổi tốt về cơ câu vốn lao động của nhà máy. Hàng
tồn kho của doanh nghiệp tăng nhưng lại giảm về tỷ trọng, chứng tỏ nhà máy đã
có nhiều nỗ lực trong việc giảm tỷ trọng hàng tồn kho. Tuy nhiên hàng tồn kho
Chuyên đề tốt nghiệp
38 8
tăng ở mức cao. Nguyên nhân la do lượng thành phẩm của công ty nhập quá
nhiều nguyên vật liệu.
Một số tài sản lưu đông khác, đây là loại vốn lưu động không thuộc các
loại vốn trên có trong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp nên nó chiếm một
tỷ trọng nhỏ. Trong năm 2002 là 263 tr.Đ, chiếm tỷ trọng 2,18%, năm 2003 là
430 tr.Đ chiếm khoản 3%. Như vậy năm 2003 tăng hơn 2002 là 167tr.Đ với tỷ
lệ tăng 63,5%, tỷ trọng tăng 0,82%. Ta thấy tỷ lệ tăng của loại vốn này khá lớn
chỉ sau vốn bằng tiền.
2.2.2.3. Quản lý vốn lưu động của nhà máy
- Quản lý tiền mặt: Đối với bất cứ doanh nghiệp nào, tiền mặt là
khoản quan trọng không thể thiếu, nó làm động lực cho sự phát triển
năng động hiệu quả của nhà máy. Do sự phức tạp và đa dạng của quản lý
tiền mặt, doanh nghiệp phải luôn để ý và kiểm tra chặt chẽ từng ngày,
từng giờ.Ta xem xét tình hình quản lý vốn bằng tiền mặt thông qua bảng
sau:
Tình hình tăng giảm vốn bằng tiền
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2002
Năm
2003
Chênh lệch
2003/2002
Số
tiền
TT% Số tiền TT%
Tuyệt
đối
%
Chuyên đề tốt nghiệp
39 9
Vốn bằng tiền 547 100 1.212 100
665 121.57
1. Tiền mặt
tại quỹ
337 61.61 509 42.21
172 51.04
2. Tiền gửi
ngân hàng
54 9.87 564 46.53
510 944.44
3. Tiền đăng
chuyển
156 28.52 139 11.47
-17
-10.89
Nhìn vào bản trên ta thấy số tiền của nhà mày bánh kẹo Hữu Nghị là
đang tăng. Số tiền mặt tại quỹ tăng về quy mô nhưng lại giảm về tỷ trọng
từ 61,61% xuống còn 42,21%. Số tiền đang chuyển thì giảm về quy mô
và tỷ trọng. Nguyên nhân của sự biến đông này là do nhà máy bị bạn
hàng chiếm dụng. Chính vì vậy, phải đảm bảo một lượng tiền mặt tại quỹ
để trang trải.
- Quản lý các khoản phải thu: Các khoản phải thu là chỉ tiêu phản
ánh giá trị tài sản của doanh nghiệp hiện đang bị các tổ chức cá nhân
chiếm dụng. Số vốn kinh doanh nằm trong các khoản phải thu thường có
giía trị lớn như: doanh nghiệp có thể thiếu vốn hoạt động dẫn đến phải
phân bổ chi phí trả lãi vay ngân hàng hay các tổ chức khác. Do đó quản
lý các khoản phải thu là việc làm cần thiết, cần thường xuyên theo dõi,
kiểm tra để nhanh chóng thu hồi.
Sự biến động các khoản phải thu
Chuyên đề tốt nghiệp
40 0
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2002
Năm
2003
Chênh lệch
2003/2002
Số
tiền
TT% Số tiền TT%
Tuyệt
đối
%
Khoản phải
thu
2.500 100 3.090 100
5.90 23.6
1. Phải thu
của khách
hàng
1.761 70.44 2.261 73.17
500
28.39
2. Trả trước
cho người
bán
40 1.6 387 12.52
347
8.67.5
3. Thuế VAT
được khấu trừ
72 2.33 72 2.33
72
2.33
4. Phải thu
nội bộ
669 26.76 231 7.47
-438 -65.47
5. Phải thu
khác
30 1.2 144 4.66
114 380
Chuyên đề tốt nghiệp
41 1
Qua bảng trên ta thấy, khoản phải thu của nhà máy năm 2003 tăng
so với năm 2002 về số tuyệt đối là 590 triệu đồng với mức tăng 23,6%.
Các khoản phải thu tăng trong đó phải thu của khách hàng tăng nhiều
nhất, nó chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các khoản phải thu. Năm 2002
chiếm 70,44%, năm 2001 chiếm 73,17%.
Phải thu nội bộ có xu hướng giảm, số tiền giảm là 438 triệu đồng,
tỷ lệ giảm là 65,47% so với năm 2002. Các khoản phải thu khác cũng
tăng nhưng nó chiếm tỷ trọng nhỏ trong các khoản phải thu.
Như vậy về các khoản phải thu thì phải thu của khách hàng tăng ở
mức cao. Đây là nguyên nhân chính làm các khoản phải thu của nhà máy
tăng bởi vì khoản phải thu này chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tống số các
khoản thu. Do đó nhà máy cần có biện pháp phù hợp để quản lý chặt chẽ
các khoản phải thu để tranh rủi ro trong thanh toán.
- Quản lý hàng tồn kho: Để quản lý hàng tồn kho, ta phải đi xem xét
tinh hình tăng giảm hàng tồn kho.Từ đó tính toán lượng sẽ tiêu thụ
trong các chu khỳ kinh doanh để cung cấp một lượng vừa đủ, tránh dự
trữ quá nhiều để tồn đọng vốn nên vấn đề dự trữ với quy mô thế nào
cho hợp lý.
Trong cơ cấu vốn lưu đông của nhà máy thì hàng tồn kho chiếm tỷu
trọng lớn nhất trong tổng số vốn lưu động. Vì thế việc quản lý tồn kho
dự trữ đặc biệt quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động. Nhờ có dự trữ tồn kho đúng mức giúp doanh nghiệp không
bị gián đoạn sản xuất, lại sử dụng tiết kiệm hợp lý vốn lưu động.
Chuyên đề tốt nghiệp
42 2
Phân tích sự biến động hàng tồn kho
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2002
Năm
2003
Chênh lệch
2003/2002
Số
tiền
TT% Số tiền TT%
Tuyệt
đối
%
Hàng tồn kho 8.784 100 9.609 100
8.25 9.39
1. Nguyên
liệu, vật liệu
6.808 77.64 7.188 74.8
380
5.58
Chuyên đề tốt nghiệp
43 3
tồn kho
2. Công cụ,
dụng cụ tồn
kho
30 0.34 24 0.25
6
20.23
3. Chi phí sản
xuất KD dở
dang
18 0.07 16 0.17
-2
-11.11
4. Thành
phẩm tồn kho
1.928 21.95 2.381 24.78
453 23.49
Qua bảng trên ta thấy lượng hàng tồn kho của nhà máy tăng do
lượng thành phẩm tồn kho nguyên vật liệu tăng. Lượng nguyên vật liệu
tồn kho chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hàng tồn kho và chiếm tỷ trọng
77,64% năm 2002 và 74,8% năm 2003. Như vậy lượng nguyên vật liệu
tăng về quy mô nhưng lại giảm về tỷ trọng. Điều này cho thấy nhà máy
chưa quan tâm đúng mức tới công tác tiêu thụ sản phẩm nên làm cho
hàng tồn kho tăng.
2.2.2.4.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại
nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữư Nghị
Hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh được xem xét và đánh
giá một cách tổng quát thông qua một số chỉ tiêu sau: hiệu suất sử dụng
vốn, tỷ suất sinh lợi của doanh thu, tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu.Ta
có bảng sau:
Chuyên đề tốt nghiệp
44 4
Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu Chênh lệch 2003/2002
2002 2003
Tuyệt đối %
1. Doanh thu
thuần
28.922 31.317 2.455 8.49
2. Lợi nhuận
sau thuế
170 346 176 103.53
3. Tổng vốn
bình quân
23.837 27.633 3.796 15.92
4. Chủ sở hữu
bình quân
15.958 16.289 331 2.07
5. Tỷ suất
sinh lợi doanh
thu
0.006 0.011 0.005 83.33
6. Hiệu suất
sử dụng vốn
1.213 1.135 -0.078 -6.43
7. Tỷ suất lợi
nhuận / vốn
0.007 0.0113 0.006 85.71
8. Tỷ suất lợi
nhuận / vốn
chủ sở hữu
0.011 0.021 0.010 90.91
Chuyên đề tốt nghiệp
45 5
Qua bảng trên ta thấy: Hiệu suất sử dụng vốnh năm 2002 là 1,213
và năm 2003 là 1,135. Như vậy hiệu suất sử dụng vốn năm 2003 là giảm
6,43% so với năm 2002. Nó cho biết một đồng vốn đem lại cho doanh
nghiệp 1,213 đồng doanh thu. Trong khi đó, năm 2003 thì một vốn chỉ
đem lại 1,135 đồng doanh thu. Ta nhận thấy với kết quả như vậy thì chưa
có dấu hiệu khả quan.
Về doanh thu thuần: năm 2003 doanh thu tăng 8,49% so với năm
2002, về số tuyệt đối là 2,455 tr.đ.Chính vì doanh thu tăng nên khoản lợi
nhuận sau thuế cũng tăng lên. Cụ thể: năm 2002 lợi nhuận là 170 tr.đ,
năm 2003 đã tăng 176 tr.đ so với năm 2002 với mức tăng 103,53%. Đây
là một dấu hiệu khả quan.
Xét tỷ suất sinh lợi của doanh thu ta thấy năm 2002 là 0,006 và
năm 2002 là 0,011.Tỷ suất sinh lợi doanh thu tăng 83,33% so với năm
2002. Nó cho biết:
Năm 2002 một đồng doanh thu tạo ra 0,006 đồng lợi nhuận.
Năm 2003 một đồng doanh thu tạo ra 0,011 đồng lợi nhuận.
Về tỷ suất lợi nhuận/vốn:
Năm 2002 một đồng vốn tạo ra 0,007 đồng lợi nhuận.
Năm 2003 một đồng vốn tạo ra 0,013 đồng lợi nhuận.
Chuyên đề tốt nghiệp
46 6
Ta thấy tỷ suất lợi nhuận/ vốn tăng 85,71% so với năm 2002 mà
mức tăng của doanh thu năm 2003 tăng 8,49% so với năm 2002. Do đó,
mức tăng của lợi nhuận vượt xa mức tăng của doanh thu gấp nhiều lần .
Về tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu: năm 2002 là 0,011 và
năm 2003 là 0,021. Như vậy, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm
sau tăng 90,91% so với năm trước. Năm 2002 một đồng vốn chủ sỏ hữu
tạo ra 0,011 đồng lợi nhuận. Năm 2003 một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra
0,021 đồng lợi nhuận.
Ta thấy các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn là không mấy
khả quan.Các chỉ tiêu còn lại có sự biến động một cách tích cực.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những chỉ tiêu làm
căn cứ đánh gía tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thông qua vioệc theo dõi, đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu
động. Nhưng yêu cầu đặt ra cho các nhà quản trị không đơn thuần là đánh
giá xem vốn lưu động có hiệu quả hay không mà còn thông qua quá trình
đánh giá để các nhà quản trị đưa ra những biện pháp cụ thể nhằm khắc
phục, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu đọng trong những
năm tiếp theo.
Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp chúng ta
sử dụng những chỉ tiêu như: hệ số đảm nhiệm vốn lưu động, sức sinh lợi
của vốn lưu động, số vòng quay vốn lưu động, thời gian một vòng quay
vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, thời gian một vòng quay hàng tồn
kho.
Chuyên đề tốt nghiệp
47 7
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại nhà máy bánh kẹo Hữu Nghị
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
Chênh lệch
2003/2002
2002 2003
Tuyệt đối %
1. Doanh thu
thuần
28.922 31.377 2.455 8.49
2. Lợi nhuận
trước thuế
251 509 258 102.79
3. VLĐ bình
quân
12.471 13.217 746 5.98
4. Hàng tồn
khobình quân
9.098 9.196 98 1.08
Chuyên đề tốt nghiệp
48 8
5. Sức sinh lợi
của VLĐ
0.02 0.04 0.02 100
6. Hệ số đảm
nhiệm của
VLĐ
0.43 0.42 -0.01 -2.33
7.Số vòng quay
VLĐ
2.32 2.37 0.05 2.16
8. Thời gian 1
vòngquay VLĐ
155 152 -3 -1.94
9. Vòng quay
hàng tồn kho
2.78 2.92 0.14 5.04
10. Thời gian 1
vòng quay
HTK
129 123 -6 -4.65
Qua số liệu bảng trên ta thấy: Doanh thu thuần trong năm 2003
cao hơn so với năm 2002 là 2,455 tr. Đ với mức tăng 8,49%. Điêu này làm cho
lợi nhuận tăng 258 tr.đ với mức tăng 102,79% so với năm 2002
Vốn lưu động bình quân năm 2003 cao hơn 2002 là 746tr.đ với mức tăng
5,98%. Trong đó hàng tồn kho bình quân tăng 1,08%.
Sức sinh lợi của vốn lưu động năm sau cao hơn so với năm trước với mức
tăng 100% so với năm 2002 và mức 1 tr.đ vốn lưu động tạo ra 40.000 đồng lợi
nhận.
Năm 2002 một đồng vốn lưu động tạo ra 0,02 đồng lợi nhuận
Chuyên đề tốt nghiệp
49 9
Năm 2003 một đồng vốn lưu động tạo ra 0,04 đồng lợi nhuận
Nguên nhân của sự biến động này là do yếu tố lợi nhuận và vốn lưu động
bình quân tăng nhưng mức tăng của lợi nhận cao hơn mức tăng của vông lưu
động bình quân. Sự tăng lên của chỉ tiêu trên cho thấy công tác quản lý và sử
dụng vốn của nhà máy dược quan tâm đúng mức.
Về hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động, hệ số này giảm xuống ở mức 2,33%
so với năm 2002.
Năm 2002 để tạo ra một đồng doanh thu cần 0,43 đồng vốn lưu động.
Năm 2003 để tạo ra một đồng doanh thu cần 0,42 đồng vốn lưu động.
Chúng ta thừa nhận những nỗ lực của nhà máy trong việc tăng vốn lưu động,
mở rộng sản xuất kinh doanh của nhà máy, được thể hiện sự thành công trong
công tác tổ chức và quản lý hoạt động kinh doanh của các nhà quản trị doanh
nghiệp, việc tăng lợi nhuận là vấn đề mấu chốt. Doanh thu tăng, muốn tăng lợi
nhuận thì phải giảm các khoản chi phí hoạt động.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được đánh giá thông qua chỉ tiêu số
vòng quay vốn lưu động hay còn gọi là tốc độ chu chuyển của vốn lưu động.
Chỉ tiêu này thể hiện sử dụng vốn tiết kiệm, hợp lý hay không. Vốn lưu động
luân chuyển càng nhanh thì tốc độ luân chuyển vốn lưu động càng cao thì hiệu
quả sử dụng vốn càng lớn.
Từ năm 2002 đến năm 2003 số vòng quay của vốn lưu động tăng dần lên và
thời gian một vòng quay vốn lưu động thì giảm dần đi. Cụ thể là:
Chuyên đề tốt nghiệp
50 0
Năm 2002 vốn lưu động quay được 2,32 vòng, thời gian một vòng luân
chuyển là 155 ngày.
Năm 2003 vốn lưu động quay được 2,37 vòng, thời gian một vòng luân
chuyển là 152 ngày.
Vốn lưu động của nhà máy tăng lên là điều kiện thuận lợi vì trong khi vẫn
phải trả lãi vay cho ngân hàng thì vốn lưu động lại luân chuyển rất nhanh.Khi
quy mô vốn tăng , sự chuyển động của vốn khó khăn hơn trước. Việc số vòng
quay tăng lên sẽ rât thuận lợi cho công tác quản lý và thanh toán các khoản nợ
vay cho ngân hàng. Số vòng quay của vốn lưu động tăng chứng tỏ việc sử dụng
vốn lưu động tăng là có hiệu quả. Đông thời, thời gian của một vòng luân
chuyển giảm đi cho thấy việc thu hồi vốn lưu động là rât nhanh, làm cho hoạt
động sản xuất khinh doanh được diẽn ra tốt.
Đối với hai chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho và thời gian một vòng quay hàng
tồn kho thì từ năm 2002 đến năm 2003 vòng quay hàng tồn kho tăng lên và thời
gian một vòng quay hàng tồn kho giảm đi. Cụ thể:
Năm 2002 số vòng quay hàng tồn kho là 2,78 vòng/năm, thời gian một
vòng quay là 129 ngày.
Năm 2003 số vòng quay hàng tồn kho 2,92 vòng/năm tăng 5,04% so với
năm 2002, thời gian một vong quay giảm xuống còn 123 ngày.
Điều đó cho thấy rằng đây là biểu hiện tích cực, nhưng về lâu dài thì việc
gia tăng hàng tồn khoquá mức sẽ gây lãng phí vốn và làm gia tăng các chi phí
khác như: chi phí bảo quản , hao hụt, mất mát, hỏng. Chính vì vậy mà công tác
Chuyên đề tốt nghiệp
51 1
quản trị hàng tồn kho đòi hỏi phải giảm đến mức tối thiểu lượng hàng hoá tồn
kho để có thể giảm được đến mức thấp nhất các khoản chi phí nói trên.
Qua phân tích đánh giá tình hình sử dụng vốn lưu động ta thấy việc sử dụng
vốn lưu động tai nhà máy là có hiệu quả, đó là dấu hiệu rất khả quan. Với thanh
quả đó , nhà máy cần tích cực phát huy hơn nữa trong việc đưa ra những giải
pháp để giải phóng nhanh lượng hàng hoá tồn kho và giảm lượng hàng tồn kho
đến mức tối thiểu
2.2.2.5.Phân tích khả năng thanh toán của công ty.
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua khả năng thanh toán. Khả
năng thanh toán công nợ của doanh nghiệp phản ánh rõ nét chất lượng của hoạt
đông tài chính. Phân tích khả năng thanh toán của doanh nghiệp là một nhu cầu
cần thiết, cho thấy hoạt động chủ yếu dựa trên nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn tài
trợ từ bên ngoài cũng có nhưng chiếm tỷ trọng vừa phải. Chúng ta phân tích
một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán.
- Khả năng thanh toán ngắn hạn:
Năm 2002 = = 2,27
Năm 2003 = = 1,99
12.094
5326
14.341
7.195
Chuyên đề tốt nghiệp
52 2
Ta thấy hệ số thanh toán ngắn hạn có xu hương giảm. Năm 2002,
một đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bằng 2,27 đồng tài sản. Năm 2003, chỉ
tiêu này giảm xuống còn 1,99 đồng. Chỉ tiêu này trong hai năm luôn lớn hơn
một nên khả năng thanh toán ngắn hạn là khá an toàn. Trong năm 2003 do các
khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản lưu động nên nếu khoản phải
thu của nhà máy không nằm trong thời hạn thanh toán của các khoản nợ thì nhà
máy dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
Khả năng thanh toán nhanh:
547+ 2.500
Năm 2002 = =0,57
5.326
1.212+3.090
Năm 2003 = =0,6
Chuyên đề tốt nghiệp
53 3
7195
Chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán của nhà máy có xu hướng tăng lên.
Năm 2002 một đồng vốn ngắn hạn được đảm bảo thanh toán bởi 0,57 đông tài
sản có khả năng chuyển đổi thanh tiền nhanh. Năm 2003, chỉ tiêu này là 0,6 nên
tiền và các khoản phải thu có tỷ trọng tăng dần, khả năng thanh toán nhanh của
nhà máy chuyển biến tích cực. Tuy nhiên, nếu các khoản phải thu không đòi hỏi
được đúng hạn hoặc khó đòi hỏi có thể dẫn tới việc mất khả năng thanh toán.
2.2.3.Đánh gía chung về hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
2.2.3.1. Một số kết quả đạt được.
Kể từ khi nhà máy thành lập,nhà máy đã dần dần tự khẳng định vị thế
trên thị trường, tạo ấn tượng người tiêu dùng trong cả nước. Để có quy mô sản
xuất và trình độ quản lý như hiện nay là một quá trình phấn đấu liên tục của
toàn bộ cán bộ công nhân viên của nhà máy. Trong điều kiện cơ chế thị trường
có tính cạnh tranh mạnh mẽ thi nhà may đã cố gắng tìm mọi biện pháp để hoà
nhập bước đi của mình cùng với nhịp độ phát triển của đất nước. Nhà máy đã
từng bước nâng cao thu nhập của cán bộ công nhân viên. Sản phẩm được thị
trường chấp nhận va được tín nhiệm của bạn hàng.
Trong năm 2002, 2003 quy mô của nhà máy được giữ vững và phát triển.
Năm 2003 nguồn vốn đầu tư của nhà máy tăng 32% so với năm 2002. Sự tăng
Chuyên đề tốt nghiệp
54 4
lên của vốn sản xuất kinh doanh cho thấy năng lực sản xuất kinh doanh của nhà
máy tăng lên và tính cạnh tranh trên thị trường tăng lên, việc mở rộng quy mô
sản xuất, khả năng huy động vốn từ bên ngoài vao cang tốt.
Đối với vấn quản lý và sử dụng vốn lưu động, nguồn vốn của nhà máy đã đạt
những thanh tích nhất định. Gía tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn đã tăng lên
2.247tr.đ với mức tăng 18,58%, giá trị tài sản cố định và đầu tư dài hạn tăng lên
5.206tr. đ với mức tăng 44,07%.Nguồn vốn chủ sở hữu ngày càng được bổ
sung, nhà máy đã có nhiều cố gắng trong việc huy động các nguồn vốn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh. Đồng thời nhà máy có nhiều biện pháp quản lý
và sử dụng vốn và hạn chế những lãng phí về vốn nên vốn trong nhà máy được
sử dụng ngày càng có hiệu quả hơn.
- Hiệu suất sử dụng vốn lưu động năm 2003 so với năm 2002. Năm
2002 là 2,32 đồng doanh thu/một đồng vốn lưu động, năm 2003 tăng
lên 2,37 đồng doanh thu/một đồng vốn lưu động
- Tỷ suất sinh lợi của doanh thu tăng 83,33% so với năm 2002. Năm
2002 là 0,006 đồng lợi nhuận/một đồng doanh thu, năm 2003 tăng lên
0,011 đồng lợi nhuận/ một đồng doanh thu
- Tỷ suất lợi nhuận/vốn tăng 85,71% so với năm 2002, tỷ suất lợi
nhuận/vốn chủ sở hữu tăng 90,91% so với năm 2002
- Sức sinh lợi của vốn lưu động tăng 100% so với năm 2002
- Hệ số đảm nhiệm vốn lưu động giảm xuông 2,33% so với năm 2002,
chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn ngày càng cao, số vốn tiết kiệm ngày
càng nhiều
- Số vòng quay vốn lưu động tăng so với năm 2002, chứng tỏ việc thu
hồi vốn lưu động nhanh và làm cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi hơn.
Chuyên đề tốt nghiệp
55 5
Những kết quả đạt được là một quá trình phấn đấu liên tục của cán bộ công
nhân viên các thế hệ của nhà máy và sư quan tâm của Đảng và Nhà nước.
Những năm gần đây, nhà máy đã tăng cường đổi mới máy móc trang thiết bị
công nghệ mới để phục vụ sản xuất.Đồng thời nhà máy đã vạn dụng linh hoạt,
nhạy bén trong quản lý kinh tế và quản lý sản xuất để tồn tại, phát triển của nhà
máy.
Nhà máy đã tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ, các phòng ban chức năng hoạt
động hiệu quả, cung cấp những thông tin chính xác, kịp thời về tình hình sản
xuất kinh doanh cho ban lãnh đạo nhà máy. Nhà máy giao chỉ tiêu cho các phân
xưởng về các chỉ tiêu kinh tế tài chính như: doanh thu , lợi nhuân, thuế. Đồng
thời các phân xưởng tự bố trí phân công lao động.
Ngoài ra bộ máy kế toán quan trọng không thể thiếu trong quản lý kinh tài
chính của nhà máy. Bộ máy kế toán được tổ chức gọn nhẹ, đội ngũ nhân viên có
trình độ nghiệp vụ, chức năng của từng bộ phận do mình phụ trách
2.2.3.2 Những thuận lợi của nhà máy
Nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị trực thuộc công ty thực phẩm miền Bắc
do bộ thương mại tổ chức thành lập và trực tiếp quản lý. Do đó hoạt động kinh
doanh của nhà máy luôn được sự giúp đỡ tạo điều kiện của ban lãnh đạo cơ
quan Bộ.
Trên thực tế, nhà máy đã tạo dựng được mối quan hệ, xây dựng được uy tín
hình ảnh của nhà máy trong con mắt bạn hàng, khách hàng.
Chuyên đề tốt nghiệp
56 6
Trong những năm gần đây nhà máy đã đầu tư xây dựng mới nhiều dây truyền
công nghệ mới hiện đại, sản phẩm sản xuất ra có chất lượng cao đáp ứng nhu
cầu thị trường . Ngoài ra nhà máy còn có một đội ngũ công nhân viên làm công
tác tiêu thụ sản phẩm giàu kinh nghiệm chuyên môn nghiệp vụ cao năng động
sáng tạo. Nhà máy có một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp với những bạn hàng
truyền thông lâu năm
2.2.3.3 Những khó khăn
Bên cạnh những thuận lợi có được, nhà máy cũng gặp nhiều khó khăn. Tỷ trọng
lao động có chuyên môn kỹ thuật còn thấp đây là một rào cản lớn của nhà máy
trong thời đại cạnh tranh khốc liệt hiện nay.
Nhà máy đang gặp nhiều đối thủ cạnh tranh . Mặt hàng bánh kẹo trên thị trường
hiện nay phong phú và đa dạng vì nó được sản xuất ra từ những xí nghiệp trong
nước và nước ngoài. Các doanh nghiệp trong nước không những phải cạnh
tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với những hàng hoá nhập ngoại. Với các
đối thủ trong nước nhà máy phải cạnh tranh với một số đối thủ lớn như công ty
bánh kẹo Hải Hà.
Những tồn tại :
- Về khả năng thanh toán : khả năng thanh toán hiện hành năm 2003
thấp hơn so với năm 2002 . Nguyên nhân của sự thay đổi này là do
mức tiêu thụ của hàng hoá bị chậm lại . Do đó mà nhà máy đã gặp
phải khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong
vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh.
- Các khoản nợ phải trả của nhà máy tăng lên kéo theo sự tăng lên của
nhu cầu thanh toán.
Chuyên đề tốt nghiệp
57 7
- Lợi nhuận thu nhập của hoạt động tài chính cần xem xét lại hoạt động
đầu tư tài chính.
- Đối với công tác quản lý tài chính hàng tồn kho, Nhà máy vẫn vấp
phải những khó khăn nhất định. Lượng hàng tồn kho vẫn tiếp tục tăng.
Nhưng về lâu dài thì việc gia tăng hàng tồn kho quá mức sẽ gây lãng
phí vốn và làm gia tăng các chi phí liên quan như : chi phí bảo quản,
hao hụt mất mát, hỏng .Việc xác định lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho là việc làm rất cần. Nó đem lại những lợi ích cho nhà máy trên
khía cạnh tài chính lẫn thuế khoá.
- Các khoản phải thu tăng đáng kể trong những năm qua cũng là một
vấn đề nhà máy cần quan tâm. Mức độ rủi ro của các khoản phải thu
này lớn, nếu số nợ khó đòi cứ liên tục gia tăng trong khi đó số nợ vay
của nhà máy rất lớn thì phải cần tìm ra nguồn nào để trả nợ. Các
khoản phải thu tăng cả về tỉ trọng lẫn quy mô trong tài sản lưu động.
- Về nguồn tài trợ cho tài sản lưu động chủ yếu là các khoản nợ ngắn
hạn. Các khoản nợ ngắn hạn lớn dẫn đế chi phí vốn cao, dễ xảy ra tình
trạng mất khả năng thanh toán. Trên nguyên tắc cơ cấu vốn hợp lý và
tài sản lưu động phải được tài trợ bằng một phần vốn chung và dài
hạn. Cơ cấu vốn đầu tư cho tài sản lưu động hiện nay là chưa hợp lý.
Do đó nhà máy cần huy động nguồn vố chung và dài hạn
Nguyên nhân :
- Do hệ thốn ngân hàng chưa thực sự phát triển, thanh toán bằng tiền
mặt là chủ yếu trong dân chúng cũng như các doanh nghiệp có quy
mô vừa và nhỏ . Từ đó dẫn đến các công ty nắm bắt các thông tin tài
chính thông qua các ngân hàng. Cơ chế tài chính của nước ta còn
Chuyên đề tốt nghiệp
58 8
nhiều bất cập, thông tin trên các báo cáo tài chính mà các công ty đưa
ra có độ tin cậy thấp
- Xu hướng quốc tế hoá, toàn cầu hoá hội nhập cùng phát triển làm cho
thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, môi trường kinh doanh trở
nên khó khăn. Lượng khách hàng có hạn làm cho lượng sản phẩm tiêu
thụ bị chậm lại.
- Nhà máy chưa đưa ra các chiến lược thanh toán với khách hàng nhằm
mở rộng thị trường mở rộng quy mô tiêu thụ sản phẩm ,thu hồi vốn
nhanh nhất . Vốn của nhà máy bị người mua chiếm dụng vì công tác
quản lý không chặt, không có một chính sách cụ thể trong việc tín
dụng cho khách hàng
- Lượng hàng hoá tồn kho gia tăng do hoạt động nghiên cứu thị trường,
quảng cáo, xúc tiến bán hàng, tổ chức các hội nghị bán hàng. Trong
thời gian qua mặc dù nhà máy vẫn thực hiện song vẫn chưa được quan
tâm đúng mức. Điều đó ảnh hưởng đến thị phần, nhu cầu về hàng hoá.
Ngoài ra lượng hàng tồn kho gia tăng là do nhà máy mua quá nhiều
nguyên vật liệu trong khi nhu cầu sản xuất chưa cần đến. Việc dự
đoán thị trường không phải lúc nào cũng đúng, làm cho lượng hàng
tồn kho tăng lên hang năm.
Việt Nam đang từng bước hội nhập kinh tế thế giới, với các nước trong khu
vực. Chúng ta mới gia nhập AFTA, sắp tới là WTO. Khi đó các hàng hóa nước
ngoài trong đó có bánh kẹo dễ dàng thâm nhập vào nước ta mà không bị đánh
thuế và giá hàng hoá rẻ, người Viêt Nam chuộng đồ ngoại vì chất lượng cao
mẫu mã đẹp. Đây là một thách thức lớn đối với nhà máy.Bên cạnh đó nạn hàng
giả hàng kém chất lượng, hàng nhập lậu đang gây khó khăn cho hoạt động của
nhà máy.
Chuyên đề tốt nghiệp
59 9
Chương 3 : Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tại nhà máy
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển tại nhà máy.
3.1.1.Định hướng:
- Về lao động: Tăng lao động chính thức, giảm lao động mùa vụ,
nâng cao trình độ tay nghề lao động, đến năm 2004 đạt số lượng lao động
có trình độ từ trung cấp trở lên là 50% tổng số lao động.
- Về vốn: Ngoài vốn như hiện nay đến năm 2004 đạt tổng nguồn
vốn là 60 tỷ đồng trong đó vốn tự có chiếm 80% tổng nguồn vốn.
- Về dây truyền sản xuất: Tiếp tục đầu tư thêm dây truyền sản xuất
năm 2004 sẽ dựa vào sản xuất một phân xưởng và dây truyền sản xuất
hiện đại của Đức, thay thế hoàn toàn các sản phẩm kẹo mua từ bên ngoài.
- Về chủng loại sản phẩm: Ngoài loại sản phẩm chính 2004 sẽ sản
xuất thêm bánh snach, đậu phộng, đa dạng chủng loại, nâng số lượng
chủng loai các sản phẩm lên 45 loại. Nhà máy tiếp tục nâng cao chất
lượng sản phẩm, thông qua hệ thống chất lượng ÍO 9002, do cục đo
lường Việt Nam cung cấp.
- Về mở rộng thị trường: Nhà máy sẽ mở rộng thị trường vùng Tây
Bắc, các tỉnh thuộc miền trung. Đây là thị trường nhiều tiềm năng và chịu
sự cạnh tranh mạnh mẽ và chi phí vận chuyển cao. Đến năm 2004 nhà
máy có thêm 10 thị trường mới mở 3 miền.
Chuyên đề tốt nghiệp
60 0
3.1.2.Mục tiêu:
Từ những địng hướng trên ta chỉ sử dụng phương pháp dự đoán thống kê để
xác định mục tiêu sản xuất và tiêu thụ của nhà máy trong hai năm tới 2004-
2005. Phương pháp này sử dụng các kết quả sản xuất và tiêu thụ của ba năm
2001-2002- 2003 để tính cho hai năm 2004- 2005.
Dự báo của mục tiêu sản xuất của nhà máy (2004- 2005)
Đơn vị: Tấn
Loại sản phẩm
Sản lượng sản
xuất
T T2
Sản lượng
năm tới
2001 2002 2003 2004 2005
Bánh gói 1261.6 2227.3 2500.5 1.41 1.98 3520.3 4956
Bánh hộp giấy 37.9 73.4 78.9 1.44 2.08 113.84 164.25
Bánh hộp sắt 11.8 20.1 24.4 1.44 2.07 35.087 50.454
Kẹo các loại 41.2 71.12 82.5 1.42 2 116.74 165.2
Lương khô 718 884.8 1097.4 1.24 1.53 1356.7 1677.3
Bánh kem xốp 18.64 35.5 52.13 1.67 2.8 87.178 145.79
Bánh trung thu 132.6 152.5 164.4 1.11 1.24 183.05 203.83
Mứt tết 139.2 173.1 221.4 1.26 1.59 279.22 354.14
Qua bảng trên ta thấy đối với sản phẩm bánh gói và bánh hộp giấy có
khối lượng sản xuất tăng nhanh. Còn các sản phẩm khác tăng không cao.
Chuyên đề tốt nghiệp
61 1
Dự báo mục tiêu thụ của nhà máy(2004- 2005)
Đơn vị: Tấn
Loại sản phẩm
Sản lượng tiêu
thụ
T T2
Sản lượng
năm tới
2001 2002 2003 2004 2005
Bánh gói 1100 1815 2197 1.41 2.00 3104.6 4388
Bánh hộp giấy 24.7 59.73 70.8 1.69 2.87 119.87 202.94
Bánh hộp sắt 5.2 18.95 22.32 2.07 4.29 46.242 95.804
Kẹo các loại 24.57 68.92 75.2 1.75 3.06 131.56 290.16
Lương khô 557.6 709.3 872.4 1.25 1.57 1091.2 1365
Bánh kem xốp 12.85 29.5 43.08 1.83 3.35 78.879 144.43
Bánh trung thu 123.6 135.3 161.7 1.14 1.31 184.98 211.61
Mứt tết 125.4 163.7 218.2 1.32 1.74 287.83 379.67
Tương ứng với mục tiêu sản xuất là mục tiêu tiêu thụ sản phẩm, ta thấy
mục tiêu bánh gói và bánh hộp giấy năm 2004 là tương đối cao. Trong những
năm tiếp theo nhà máy vẫn tập trung vào sản xuất và tiêu thuu những sản phẩm
truyền thống.
Những số liệu trên chính xác hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
như tình hình giá cả thị trường, lượng sản phẩm thay thế, sự ổn định kinh tế,
chính trị, xã hội.
Chuyên đề tốt nghiệp
62 2
3.2. Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lưu động tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu
Nghị.
3.2.1. Hàng năm cần đánh giá.
Xác định giá trị thực của toàn bộ và của từng tài sản cố định trong
doanh nghiệp nhà nước. Doanh nghiệp phải tính toán chính xác khấu hao
của toàn bộ tài sản cố định để hạch toán vào chi hpái kinh doanh.
3.2.2. Tiếp tục hoàn thiện chế độ khấu hao tài sản
cố định.
Doanh nghiệp, phải xác định lại mức trích khấu hao trung bình của
tài sản cố định . Để đảm bảo sự thống nhất thời gian sử dụng của những
tài sản cố định đã áp dụng những quy định trước, nay phải chuyển đổi
cho phù hợp với quyết định mới, có như vậy mới phản ánh đúng mức độ
hao mòn của tài sản cố định.
3.2.3. Đổi mới công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản.
Xây dựng cơ cấu hợp lý, doanh nghiệp nên tiến hành đầu tư vào
các công trình đảm bảo giá thành rẻ giúp cho việc trả nợ vay được tốt
hơn. Khi đầu tư mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh cần lựa chọn các
công nghệ sản xuất hiện đại. Xử dụng tốt các đòn bẩy kinh tế có ý nghĩa
rất quan trọng trong việc nâng cao năng suât lao động, hiệu suất sử dụng
máy móc thiết bị, góp phẩn nâng cao sử dụng vốn cố định
Chuyên đề tốt nghiệp
63 3
3.2.4. Quản lý trong khâu thu mua
Doanh nghiệp phải xác định mức dự trữ hợp lý của từng loại vật
tư, tránh tình trạng dự trữ vượt định mức gây ứ đọng vốn. Tổ chức mua
sắm tiết kiệm phải có sự phối hợp chặt trẽ đồng bộ việc cung ứng vật tư,
dự trữ cho sản xuất đến việc tổ chức sản xuất
3.2.5. Đổi mới quản lý vốn vay dài hạn
Việc thực hiện đầu tư các dự án sản xuất kinh doanh bằng các
nguồn vay cần làm tốt tất cả các khâu như : Lập kế hoạch tài chính cán
cân về vốn có thể trả nợ trước thời gian để giảm số tiền phải trả lãi suất
vay vốn.
3.2.6. Đổi mới công tác kế hoạch tài chính :
Hằng năm doanh nghiệp cần xây dựng kế hoạch tài chính, căn cứ
kế hoạch tài chính mà lãnh đạo điều hành kịp thời.
3.2.7. Các giải pháp bảo toàn và phát triển vốn :
Cần xây dựng chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp để đảm bảo doanh thu ngày càng tăng mạnh, tìm các biện pháp
tích kiệm chi phí, tăng lợi nhuận, các loại rủi ro bất thường mang tính
chất bất khả kháng gây mất vốn, doanh nghiệp phải mua bảo hiểm tài sản
để khi có rủi ro vốn bị mất sẽ được bù đắp bằng tiền bồi thường của công
ty bảo hiểm. Rủi ro mất vốn do nguyên nhân chủ quan phần thiệt hại sau
khi bắt bồi thường , thu hồi phế liệu phải lấy từ lợi nhuận sau thuế của
doanh nghiệp để bù đắp. Để tránh những rủi ro mất vốn loại này, doanh
Chuyên đề tốt nghiệp
64 4
nghiệp cần thực hiện nghiêm chỉnh quy chế quản lý tài chính của doanh
nghiệp đã ban hành. Đồng thời tăng cường các biện pháp trách nhiệm vật
chất đối với từng người lao động để ràng buộc hơn trách nhiệm của cá
nhân với lợi ích của nhà nước và tập thể.
3.2.8.Tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất kinh doanh
Là việc làm vừa đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa hiện đại hoá,
vừa mang tính chiến lược trong kinh doanh sẽ mang lại khả năng cạnh
tranh lớn trong doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần mạnh dạn đầu tư những
phương tiện trang thiết bị hiện đại tiên tiến để đáp ứng được yêu cầu và
nhiệm vụ mới.
3.2.9. Đào tạo và bồi dưỡng cán bộ công nhân viên
:
Tăng cường đào tạo và bồi dưỡng một lực lượng công nhân, một
đội ngũ các bộ quản lý giỏi có khả năng thích ứng với hoàn cảnh mới.
Cần tổ chức sắp xếp công việc cho phù hợp với khả năng từng người. Để
từ đó họ phát huy được tính sáng tạo của mình góp phần nâng cao hiệu
quả quản lý, tăng năng suât lao động, giảm chi phí sản xuất. Từ đó nâng
cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuât kinh doanh nói chung và hiệu quả sử
dụng vốn lưu động nói riêng.
Chuyên đề tốt nghiệp
65 5
3.2.10. Tổ chức khai thác tốt các nguồn vốn lưu
động sử dụng cho kinh doanh.
Trong quá trình hoạt động của mình, nhà máy nên giảm tối thiểu
lượng vốn đi vay, tăng nguồn vốn tự có, khai thác triệt để các khoản vốn
có thể chiếm dụng một cách thường xuyên. Khi cần thiết phải vay nợ thì
nhà máy nên chọn các ngân hàng có điều kiện thuận lợi, giá vay thấp.
3.2.11. Xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp :
Xây dựng cơ chế tài chính của doanh nghiệp theo hướng đa dạng
hoá kinh doanh, nâng cao sức cạnh tranh hiệu quả sử dụng vốn và tài sản
của doanh nghiệp, tăng tích luỹ về mặt tài chính cho doanh nghiệp, có
biện pháp tài chính hiệu quả.
Một số kiến nghị :
Hoạt độn của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng chịu tác động của
nhân tố của quan và khách quan. Ngoài sự nỗ lực của chính doanh nghiệp
thì để thành công không thể thiếu những nhân tố khách quan. Môi trường
hoạt động thuận lợi sẽ tạo điều kiện rất lớn cho sự thành công của doanh
nghiệp. Chính vì vậy để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của nhà máy
trong thời gian tới, bên cạnh sự nỗ lực của nhà máy thì cần có sự giúp đỡ
của các cơ quan hữu quan. Từ điều kiện thực tế của nhà máy em xin đưa
ra một số kiến nghị sau :
Chuyên đề tốt nghiệp
66 6
o Với nhà nước : Trong thời gian qua nhà nước đã ban hành một
số luật thuế mới như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh
nghiệp, thuế tiêu thụ đặc biệt, nhưng chúng vẫn có một số hạn
chế. Thuế giá trị gia tăng có nhiều bất cập, đó là sự khó khăn và
phức tạp trong việc quản lý và thu thập hoá đơn thúê giá trị gia
tăng, việc áp dụng nó lại được chia ra làm nhiều trường hợp
nhỏ lẻ. Công tác hoàn thuế nhiều khi chậm trễ gây nên ứ đọng
vốn. Do vậy trong thời gian tới nhà nước cần xem xét lại luật
thuế.
Nhà nước nên ban hành hệ thông các chỉ tiêu của ngành để nhà
máy có thể đánh giá hoạt động của mình dễ dàng hơn. Những
chỉ tiêu này có ý nghĩa khi có chuẩn mực để so sánh. Tuy nhiên
chỉ tiêu đánh gia hoạt động của mỗi ngành là khác nhau. Ngoài
ra vốn là vấn đề nổi cộm của doanh nghiệp. Để giải quyết vấn
đề này nhà nước cần có các chính sách mang tính chiến lược
bởi lẽ hầu hết các doanh nghiệp đều cần vốn dài hạn để đầu tư
đổi mới công nghệ. Khi mà điều kiện vốn ngân sách hạn hẹp thì
buộc doanh nghiệp phải đi vay vốn ngân hàng và chiếm dụng
tới các tổ chức cá nhân khác. Do vậy nhà nước nên xem xét
việc can thiệp để các ngân hàng giảm bớt các điều kiện cho vay
và thực hiện các khoản cho vay với lãi suất ưu đãi hơn.
o Đối với ngân hàng : Nhờ có sự giúp đỡ của các ngân hàng cho
vay các khoản tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn của nhà máy.
Nhưng khoản tín dụng ngắn hạn và dài hạn không đáng kể.
Trong thời gian tới, ngân hàng cần nới lỏng các điều kiện cho
vay để tạo thuận lợi về vốn cho các doanh nghiệp. Ngoài ra
Chuyên đề tốt nghiệp
67 7
ngân hàng nên tăng cường vai trò kiểm soát nền kinh tế thông
qua khả năng kiểm soát tài chính của nhà máy có tài khoản tại
ngân hàng. Cuối cùng hệ thống ngân hàng cần được hoàn thiện
đa dạng hoá các nghiệp vụ chuẩn bị mọi điều kiện cần thiết để
có thể trở thành trung gian tài chính thực sự có hiệu quả khi thị
trường chứng khoán đi vào hoạt động chính thức, không ngừng
nâng cao chất lượng và uy tín trong các nghiệp vụ
Chuyên đề tốt nghiệp
68 8
Phần III : Kết luận
Mặc dù trong cơ chế thị trường hiện nay, cạnh tranh giữa các doanh
nghiệp diễn ra khốc liệt song nhà máy với truyền thống đoàn kết nhất trí với
định hướng đúng đắn cùng với sự tin tưởng và say mê công tác của toàn bộ cán
bộ công nhân viên. Nhà máy đã từng bước vươn lên và trưởng thành trong sản
xuất kinh doanh với những thành tích và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Sau thời gian thực tập tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị và được
sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, các cô chú công tác tại nhà máy, em đã hiểu về
tình hình thực tế về hoạt động sử dụng vốn lưu động của nhà máy và đã hoàn
thành được chuyên đề : ”Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu
động tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị”. Em hi vọng đề tài này sẽ được
tham khảo nghiên cứu và ứng dụng trong thực tế .
Với những kiến thức của sinh viên đang thực tập tại doanh nghiệp em đã
cố gắng tìm hiểu về doanh nghiệp, về hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Do thời
gian thực tập có hạn, chắc chắn chuyên đề vẫn còn nhiều thiếu sót. Vậy em
mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy cô để bài viết của em thêm hoàn
thiện.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo đặc biệt là sự
hướng dẫn tận tình của cô giáo Nguyễn Thị Bất cùng toàn thể các cô chú trong
nhà máy đã giúp em hoàn thành tốt chuyên đề tốt nghiệp này
Hà Nội, Ngày Tháng Năm 2005
Sinh viên
Chuyên đề tốt nghiệp
69 9
Chuyên đề tốt nghiệp
70 0
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- Luận văn- Một số giải pháp nâng cao hiệu quả nâng cao sử dụng vốn lưu động tại nhà máy bánh kẹo cao cấp Hữu Nghị.pdf