Tài liệu Đánh giá các tham số cân bằng axit-Bazơ trong dung dịch nước của quá trình proton hóa các đơn bazơ: 429
Tạp chí Hóa học, T. 42 (4), Tr. 429 - 433, 2004
đánh giá các tham số cân bằng axit-bazơ trong dung
dịch nớc của quá trình proton hóa các đơn bazơ
Đến Tòa soạn 23-10-2004
Vơng thị Minh Châu1, Đặng ứng Vận2
1Trờng Đại học S phạm H$ Nội
2Trung tâm ứng dụng tin học trong hóa học, ĐHQG H$ Nội
summary
The paper deals with non-linear least square algorithm applied to determine simultaneously
equilibrium constant pKb or log, activity coefficients of ions HA+ and of neutral molecules fA for
aqueous solution of monoprotic bases from pH data at different ionic forces established by inert
salts. It has been shown that the calculation results of logHA+, logfA and log as well could be in
a very good agreement the not so large number of experimental data when the experimental data
are fully treated in order to receive INPUT data with high precision.
I - Mở đầu
Việc tính toán cân bằng trong dung dịch đòi
hỏi phải biết đầy đủ các tham số cân bằng nh$
hằng số...
6 trang |
Chia sẻ: hunglv | Lượt xem: 1236 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá các tham số cân bằng axit-Bazơ trong dung dịch nước của quá trình proton hóa các đơn bazơ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
429
Tạp chí Hóa học, T. 42 (4), Tr. 429 - 433, 2004
đánh giá các tham số cân bằng axit-bazơ trong dung
dịch nớc của quá trình proton hóa các đơn bazơ
Đến Tòa soạn 23-10-2004
Vơng thị Minh Châu1, Đặng ứng Vận2
1Trờng Đại học S phạm H$ Nội
2Trung tâm ứng dụng tin học trong hóa học, ĐHQG H$ Nội
summary
The paper deals with non-linear least square algorithm applied to determine simultaneously
equilibrium constant pKb or log, activity coefficients of ions HA+ and of neutral molecules fA for
aqueous solution of monoprotic bases from pH data at different ionic forces established by inert
salts. It has been shown that the calculation results of logHA+, logfA and log as well could be in
a very good agreement the not so large number of experimental data when the experimental data
are fully treated in order to receive INPUT data with high precision.
I - Mở đầu
Việc tính toán cân bằng trong dung dịch đòi
hỏi phải biết đầy đủ các tham số cân bằng nh$
hằng số cân bằng nhiệt động, hệ số hoạt độ của
các phần tử tích điện v* không tích điện tham
gia cân bằng. Ph$ơng pháp xác định đồng thời
các tham số n*y bằng ph$ơng pháp lập trình
theo ngôn ngữ Pascal cho hệ cân bằng proton
hóa ion axetat A- đ; đ$ợc thông báo trong [6, 7].
Các kết quả tính toán đ$ợc so sánh với những
kết quả thực nghiệm có trong [3] đ; minh chứng
cho tính đúng của ph$ơng pháp tính. Trong b*i
báo n*y cũng nh$ trong [7] chúng tôi đề nghị
chỉ dùng phép chuẩn độ đo pH của hỗn hợp đơn
axit-bazơ ở lực ion I (đ$ợc thiết lập bằng muối
trơ) để đánh giá hằng số cân bằng biểu kiến
lg*của các đơn bazơ A, sau đó dùng ch$ơng
trình đ; đ$ợc lập trình theo ngôn ngữ PASCAL
để xác định đồng thời các tham số cân bằng lg,
các hệ số hoạt độ phân tử của đơn bazơ A v* ion
HA+ cho các hệ cân bằng proton hóa các đơn
bazơ. Cụ thể: amoniac; 1,10-phenalthrolin; 2,6-
đinitrophenolat; 4-aminopiriđin. Số liệu kiểm
chứng thuật toán đ$ợc trích từ những công bố
trên các tạp chí sau khi đ; xử lí ban đầu để loại
trừ các sai số thực nghiệm ngẫu nhiên ảnh
h$ởng đến kết quả tính toán.
II - Phơng pháp tính
Bằng việc chuẩn độ dung dịch các bazơ nhờ
dung dịch axit HCl, nghiên cứu cân bằng:
2H2O H3O
+ + OH-; Kw (1)
A + H3O
+ H2O + HA
+;
( ) [ ] Af
HA
f
OHA
HA
OHA
HA
bK
+
+
+
=
+
+
==
33
1
(2)
Khi chuẩn độ 0bv ml dung dịch bazơ A
0
bC
mol/l bằng vi ml HCl
0
bC mol/l, ở lực ion I đ$ợc
thiết lập bằng các muối trơ thích hợp [2, 8 - 11], ta
luôn luôn có hỗn hợp HA+ v* A với tổng nồng độ:
[ ] [ ]
ib
bb
b vv
vCAHAC
+
=+= + 0
00
(3)
430
ib
ia
a vv
vCC
+
= 0
0
(4)
áp dụng ph$ơng trình định luật bảo to*n
proton cho hệ nghiên cứu ta có:
[H+] = [OH-] - [HA+] + Ca (5)
Tổ hợp (5) với biểu thức định luật tác dụng
khối l$ợng áp dụng cho (1) v* (2) ở từng điểm
chuẩn độ ta có:
[ ]
[ ] b
aOH
w
H
C
Ah
n
CAh
h
Kh
1
. ** =+=
với
b
aH
w
OH C
Ch
h
Kn 1
+= (6)
Do khi chuẩn độ các bazơ A bằng dung dịch
HCl lấy thể tích HCl nhỏ hơn thể tích tại điểm
t$ơng đ$ơng nên dung dịch sau khi chuẩn độ
gồm HCl, bazơ A d$ nên theo định luật bảo to*n
điện tích ta có:
[ ] [ ] [ ] [ ] 0=+ ++ ClOHHAH
baH
w
OHHAHA CnChh
Ka .=
+= ++ với
[ ] ++=+ HAHAaHA . Mặt khác theo định luật bảo
to*n nồng độ ta có,
[ ] [ ] [ ]
( )nC
aCAAHAC
b
HAHAbb
=
=+= +++
1
.
Do đó
( ) ( ) pH1lg*lg1
1*
=
=
nh
n
nh
n (7)
Các giá trị nghịch đảo hệ số hoạt độ của
ion hiđro v* ion OH- ở các lực ion v* môi tr$ờng
ion nghiên cứu đ$ợc xác định từ tr$ớc [1]. in v*
hi biến đổi theo vi. Vì vậy ở lực ion đ; cho ta sẽ
có một d;y các giá trị lg* tính theo (7) v* cho
phép đánh giá giá trị trung bình cộng lg*.
( ) ( ) ( )IAIHAI flglglg*lg ++= + (8)
Sự phụ thuộc của ( )IAflg , ( )IHA+lg v*o lực
ion đ$ợc biểu diễn bằng các ph$ơng trình:
IIkIkf A 21lg += ;
2
3291,01
5115,0lg cIbI
Ia
I
HA
++
+
=+ (9)
Ta đ$ợc ph$ơng trình phụ thuộc lgK* theo lực
ion I:
2
21
3291,01
5115,0
lg*lg
cIbI
Ia
I
IIkIk
++
+
+++=
(10)
Khi viết (10) cho các điểm thực nghiệm
khác nhau ta thu đ$ợc hệ n ph$ơng trình phi
tuyến với các ẩn số: lg, k1, k2, a, b, c...
Bằng cách nhập giá trị lg* tại mỗi lực ion
tìm đ$ợc ở trên, dựa v*o thuật toán bình ph$ơng
tối thiểu phi tuyến [5, 6] chúng tôi lập ch$ơng
trình tính đồng thời các giá trị ki tức k1, k2, a, b,
c v* hằng số proton hóa lg theo (10). Từ đó xác
định đ$ợc các giá trị lgfA; lgHA+ theo (9) tại bất kì lực
ion n*o.
III - Kết quả v) thảo luận
Ph$ơng pháp trình b*y ở trên đ$ợc áp dụng
để tính cho hệ cân bằng proton hóa các đơn
bazơ: amoniac; 1,10 phenalthrolin; 2,6-đinitro-
phenolat; 4-aminopiriđin). Trong [2, 8 - 11] đ;
cung cấp các giá trị (lg*)I ở các lực ion khác
nhau để tính các giá trị ( )IAflg , ( )IHA+lg của
đơn bazơ nói trên. Tuy vậy để có thể áp dụng
thuật toán bình ph$ơng tối thiểu phi tuyến thì
chỉ cần ít số điểm thực nghiệm nh$ng phải có độ
chính xác cao. Vì thế, cần lập một ch$ơng trình
xử lí số liệu (lg*)I tạm gọi l* (lg*)I (TT) từ
phép chuẩn độ đo pH của hỗn hợp đơn axit-bazơ
ở lực ion I (đ$ợc thiết lập bằng muối trơ) theo
ph$ơng trình (6) v* (7) bao gồm cả việc xác
định lại các tham số trong [8 - 10]. Các giá trị thu
đ$ợc sau khi xử lí không sai khác lớn so với
(lg*)I trong [2, 8 - 11].
Kết quả tính từ dữ liệu lg*(TT) với 21 điểm
tại các lực ion ở h*ng thứ nhất bảng 1 nh$ sau:
1. 8,60532E-0002; 2. 9,27252E-0002;
3. 2,42271E+0000; 4. 1,11273E-0001;
5. 4,28950E-0003; 6. 4,96008E+0000
431
Bảng 1: Kết quả so sánh (lg*)I, ( ) ( )A I HA Ilg f , lg + của phân tử 1,10-phenalthrolin tính đ$ợc với
các giá trị t$ơng ứng có trong t*i liệu [9] đối với cân bằng: A + H3O
+ HA+ + H2O trong môi
tr$ờng KCl
I lg* [9] lg* (TT) lgfA±0,001 [9] lgfA (TT)
lgHA+±0,001
[9] lgHA+ (TT)
0,05 5,055±0,002 5,076848 0,009 2,00E-02 0,091 9,10E-02
0,10 5,096±0,003 5,113233 0,018 3,00E-02 0,118 1,20E-01
0,15 5,123±0,003 5,138369 0,027 3,90E-02 0,135 1,30E-01
0,20 5,159±0,002 5,158054 0,037 4,70E-02 0,146 1,50E-01
0,25 5,164±0,003 5,174463 0,046 5,50E-02 0,154 1,50E-01
0,30 5,170±0,003 5,188680 0,055 6,20E-02 0,161 1,60E-01
0,35 5,181±0,002 5,201334 0,064 7,00E-02 0,166 1,70E-01
0,40 5,200±0,002 5,212820 0,074 7,80E-02 0,169 1,70E-01
0,45 5,221±0,002 5,,223407 0,083 8,60E-02 0,173 1,70E-01
0,50 5,235±0,003 5,233288 0,092 9,40E-02 0,175 1,70E-01
0,60 5,248±0,003 5,251455 0,111 1,10E-01 0,176 1,80E-01
0,70 5,265±0,003 5,268094 0,130 1,30E-01 0,177 1,80E-01
0,80 5,65±0,002 5,283684 0,149 1,40E-01 0,176 1,80E-01
0,90 5,294±0,002 5,298541 0,168 1,60E-01 0,173 1,70E-01
1,00 5,318±0,002 5,312885 0,187 1,80E-01 0,170 1,70E-01
1,20 5,353±0,002 5,340620 0,226 2,20E-01 0,160 1,60E-01
1,50 5,385±0,002 5,381207 0,285 2,80E-01 0,141 1,40E-01
1,70 5,410±0,004 5,408230 0,324 3,20E-01 0,127 1,30E-01
2,00 5,448±0,003 5,449333 0,384 3,80E-01 0,102 1,00E-01
2,20 5,473±0,003 5,477328 0,424 4,30E-01 0,085 8,30E-02
2,50 5,496±0,003 5,520431 0,485 5,00E-01 0,056 5,30E-02
Trong đó các số hạng thứ 1, 2 t$ơng ứng với
các giá trị k1, k2; số hạng thứ 3, 4, 5 t$ơng ứng
với a, b, c còn số hạng thứ 6 t$ơng ứng với giá
trị lg trong ph$ơng trình (10). Số điểm tính
toán lấy từ dữ liệu (lg*)I ít nhất phải bằng số ẩn
số, có thể lấy dữ liệu (lg*)I ở bất kì lực ion n*o
v* số điểm tính bất kì vẫn thu đ$ợc các hệ số
nh$ nhau.
Kết quả trình b*y ở bảng 1 cho thấy sự phù
hợp t$ơng đối giữa giá trị lgHA+ có trong [9] với
lgHA (TT) cũng nh$ các giá trị lgfA (TN) với
lgfA(TT).
Bảng 2 trình b*y các kết quả tính các tham
số theo (10) của các phân tử đơn bazơ a l*
amoniac; 1,10-phenalthrolin; 2,6-đinitropheno-
lat; 4-aminopiriđin) trong các môi tr$ờng KCl,
KNO3. Các hằng số cân bằng lgđ$ợc đối chiếu
với các hằng số cân bằng lg có trong [2, 8 - 11]
(phần in nghiêng, gạch chân). Từ các tham số
k1, k2, a, b, c theo (9) chúng ta có thể tính các
giá trị lgfA, lgHA+ tại bất kì lực ion n*o. Để so
sánh kết quả tính lgfA, lgHA đo đ$ợc bằng thực
nghiệm có trong các t*i liệu [2, 8 - 11] với lgfA,
lgHA tính đ$ợc chúng tôi so sánh d$ới dạng đồ
thị nh$ sau:
432
Bảng 2: Kết quả tính toán các tham số cân bằng trong hệ A + H3O
+ HA+ + H2O;
Phân tử Môi tr$ờng lg k1 k2 a b c
KCl 4,96508 4,960 8,60532E-2 9,27252E-2 2,42271E -1,11273E-1 -4,28950E-31,10 phenal-
throlin KNO3
4,965
4,965 -2,32380E-2 5,18698E-2 1,37548E 8,29608E-3 -3,73264E-2
KCl
9,2695
9,2695±0,02 2,29555E-3 3,35057E-2 24,0554+ 6,70754E-2 -1,94618E-2amoniac
KNO3
9,260
9,255±0,17 3,01163E-2 2,91634E-2 44,0395E 3,41641E-2 3,67636E-4
2, 6 đinitro-
phenolat KNO3
3,70428
3,704±0,003 -1,66261E-1 -3,38727E-2 1,90919E 6,26641E-2 2,84454E-3
4-amino-
piriđin KCl
9.04500
9,045±0,008 4,53207E-2 4,07934E-2 1,57483 -1,17299E-1 1,11049E-4
1. Phân tử 1,10-phenalthrolin, môi trờng KCl
0
0.2
0.4
0.6
0 1 2 3
lg
fA
TN
TT
0
0.05
0.1
0.15
0.2
0 1 2 3
I
lg
ph
iH
A
+
TN
TT
Đồ thị so sánh lgfA giữa TN v* TT của phân tử
1,10-phenanthrolin, môi tr$ờng KCl
Đồ thị so sánh lgphiHA+ giữa TN v* TT của
phân tử 1,10-phenanthrolin, môi tr$ờng KCl
2. Phân tử 1,10-phenalthrolin, môi trờng KNO3
-0.05
0
0.05
0.1
0.15
0.2
0 1 2 3
I
lg
fA
TN
TT
0.00E+00
1.00E-01
2.00E-01
3.00E-01
4.00E-01
0 1 2 3
I
lg
ph
iH
A
+
TN
TT
Đồ thị so sánh lgfA giữa TN v* TT của phân tử
1,10-phenanthrolin, môi tr$ờng KNO3
Đồ thị so sánh lgphiHA+ giữa TN v* TT của
phân tử 1,10-phenanthrolin, môi tr$ờng KNO3
3. Phân tử 2,6-đinitrophenolat
0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0 1 2 3 I
lg
ph
iH
A
TN
TT
Đồ thị so sánh lgfA giữa TN v* TT của phân tử
2,6-đinitrophenolat, môi tr$ờng KNO3
Đồ thị so sánh lgphiHA+ giữa TN v* TT của
phân tử 2,6-đinitrophenolat, môi tr$ờng KNO3
0.00E+00
2.00E-01
4.00E-01
6.00E-01
8.00E-01
0 1 2 3 I
lg
ph
iA
-
TN
TT
433
4. Phân tử NH3, môi trờng KCl
0
0 .05
0.1
0 .15
0.2
0 1 2 3 4
I
lg
fN
H
3
TT
TN
0
0.05
0.1
0.15
0 0.5 1 1.5 2 2.5 3 3.5
I
lg
ph
iN
H
4
TT
TN
Đồ thị so sánh lgfNH3 giữa TT v* TN của phân
tử NH3, môi tr$ờng KCl
Đồ thị so sánh lgphiNH4 giữa TT v* TN của
phân tử NH3, môi tr$ờng KCl
5. Phân tử NH3, môi trờng KNO3
-0.2
0
0.2
0.4
0 1 2 3 4 I
lg
fN
H
3
TT
TN
0
0.05
0.1
0.15
0 1 2 3 4
I
lg
ph
iN
H
4
TT
TN
Đồ thị so sánh lgfNH3 giữa TT v* TN của phân
tử NH3, môi tr$ờng KNO3
Đồ thị so sánh lgphiNH4 giữa TT v* TN của
phân tử NH3, môi tr$ờng KNO3
6. Phân tử 4-aminopiriđin, môi trờng KCl
0
0.05
0.1
0.15
0.2
0.25
0 1 2 3 4
TN
TT
Đồ thị so sánh lgphiHA giữa TN v* TT của
4-aminopiriđin, môi tr$ờng KCl
Đồ thị so sánh lgphiA- giữa TN v* TT của
4-aminopiriđin, môi tr$ờng KCl
Có thể nhận xét rằng các giá trị (lgfA)I,
(lgHA)I tính đ$ợc theo ch$ơng trình t$ơng đối
trùng với kết quả thực nghiệm có trong các t*i
liệu [2, 8 - 11]. Các kết quả đối chứng đ; minh
chứng cho tính đúng của ph$ơng pháp lập trình.
IV - Kết luận
Bằng những kết quả tính toán đ; thu nhận
đ$ợc chúng tôi hy vọng ch$ơng trình tính có
khả năng ứng dụng rộng r;i trong hóa phân tích,
tr$ớc hết l* việc khảo sát lại một hệ dữ liệu rất
lớn về hằng số cân bằng, giá trị hệ số hoạt độ
của ion, của phân tử các đơn bazơ trong dung
dịch từ các nguồn khác nhau hiện nay. Ch$ơng
trình lập trình đ; đ$ợc kiểm tra, thử nghiệm v*
cho kết quả tốt.
T)i liệu tham khảo
1. N. P. r, Izmerenhie paramerov
ravnôvetxtii v rtxv$c. J. Anal. Khimi,
30, N. 3, 421 - 443 (1975).
2. Nguyen Tin Zung. Kardidatxkaiia dissert,
Kharcov (1965).
3. Nguyen Mau Thuyet. Kandidatxkaiia
dissert., Kharcov (1970).
4. .. .o/0121, P. C 42. P25$6 7894-
$805. :;<5 012=$. 80, M,1963
C.550.
5. Đặng ứng Vận. Tin học ứng dụng trong hóa
học, Nxb. Giáo dục, H* Nội (1998).
(Xem tiếp trang 438)
-0.4
-0.3
-0.2
-0.1
0
0 1 2 3 4
TN
TT
1
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- VuongMinhChau41.PDF