Tài liệu Các yếu tố liên quan đến kết quả lọc máu liên tục trong điều trị sốc sốt xuất huyết dengue biến chứng suy đa cơ quan: Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ LỌC MÁU LIÊN TỤC
TRONG ĐIỀU TRỊ SỐC SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
BIẾN CHỨNG SUY ĐA CƠ QUAN
Nguyễn Minh Tiến*, Phạm Văn Quang*, Trần Hoàng Út*, Lý Tố Khanh*, Lâm Thị Thúy Hà*,
Lê Vũ Phượng Thy* Mã Tú Thanh*, Võ Thanh Vũ*, Nguyễn Thị Bích Hằng*, Hồ Thụy Kim Nguyên*,
Vưu Thanh Tùng*, Thái Quang Tùng*, Bạch Nguyễn Vân Bằng*, Nguyễn Tô Bảo Toàn*,
Tạ Minh Hòa Hiệp*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát hiệu quả kỹ thuật lọc máu liên tục điều trị bệnh nhân sốc sốt xuất huyết Dengue
(SXHD) suy đa cơ quan và các yếu tố liên quan đến kết quả.
Phương pháp: Mô tả hồi cứu loạt ca.
Kết quả: Có 54 trường hợp sốc SXHD suy đa cơ quan được thực hiện lọc máu liên tục, trung bình 6,1 tuổi.
Đây là những trường hợp sốc sâu, nặng 55,6%, phần lớn đều là những trường hợp vào sốc sớm ngày 3, 4
(59,3%). Lọc máu liên tục cho thấy cải thiện tình trạng tổn thương các cơ quan. Tỉ lệ tử vong 42,6%...
9 trang |
Chia sẻ: Tiến Lợi | Ngày: 01/04/2025 | Lượt xem: 7 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các yếu tố liên quan đến kết quả lọc máu liên tục trong điều trị sốc sốt xuất huyết dengue biến chứng suy đa cơ quan, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học
CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ LỌC MÁU LIÊN TỤC
TRONG ĐIỀU TRỊ SỐC SỐT XUẤT HUYẾT DENGUE
BIẾN CHỨNG SUY ĐA CƠ QUAN
Nguyễn Minh Tiến*, Phạm Văn Quang*, Trần Hoàng Út*, Lý Tố Khanh*, Lâm Thị Thúy Hà*,
Lê Vũ Phượng Thy* Mã Tú Thanh*, Võ Thanh Vũ*, Nguyễn Thị Bích Hằng*, Hồ Thụy Kim Nguyên*,
Vưu Thanh Tùng*, Thái Quang Tùng*, Bạch Nguyễn Vân Bằng*, Nguyễn Tô Bảo Toàn*,
Tạ Minh Hòa Hiệp*
TÓM TẮT
Mục tiêu: Khảo sát hiệu quả kỹ thuật lọc máu liên tục điều trị bệnh nhân sốc sốt xuất huyết Dengue
(SXHD) suy đa cơ quan và các yếu tố liên quan đến kết quả.
Phương pháp: Mô tả hồi cứu loạt ca.
Kết quả: Có 54 trường hợp sốc SXHD suy đa cơ quan được thực hiện lọc máu liên tục, trung bình 6,1 tuổi.
Đây là những trường hợp sốc sâu, nặng 55,6%, phần lớn đều là những trường hợp vào sốc sớm ngày 3, 4
(59,3%). Lọc máu liên tục cho thấy cải thiện tình trạng tổn thương các cơ quan. Tỉ lệ tử vong 42,6%. Các yếu tố
liên quan đến tử vong có ý nghĩa bao gồm (i) mê sâu (Glasgow < 5), (ii) rối loạn huyết động và (iii) men gan tăng
cao hoặc bilirubin TP tăng cao. Ngoài ra vấn đề nhiễm trùng bệnh viện liên quan đến catheter cũng góp phần
tăng tỉ lệ tử vong.
Kết luận: Lọc máu liên tục giúp cứu sống bệnh nhân sốc SXHD suy đa cơ quan nếu được chỉ định
thích hợp.
Từ khóa: Lọc máu liên tục, sốc sốt xuất huyết Dengue suy đa cơ quan.
ABSTRACT
FACTORS RELATED TO EFFICACY OF CONTINUOUS RENAL REPLACEMENT THERAPY ON ON
TREATMENT OF DENGUE SHOCK SYNDROME COMPLICATED WITH MULTIPLE ORGAN
DYSFUNCTION SYNDROME
Nguyen Minh Tien, Pham Van Quang, Tran Hoang Ut, Ly To Khanh, Lam Thi Thuy Ha,
Le Vu Phuong Thy, Ma Tu Thanh, Vo Thanh Vu, Nguyen Thi Bich Hang, Ho Thuy Kim Nguyen,
Vuu Thanh Tung, Thai Quang Tung, Bach Nguyen Van Bang, Nguyen To Bao Toan,
Ta Minh Hoa Hiep * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 19 - No 5 - 2015: 7 - 15
Objective: Explore role of continuous renal replacement therapy (CRRT) on treatment of Dengue shock
syndrome (DSS) complicated with multiple organ dysfunction syndrome (MODS) and factors related to outcome.
Methods: Retrospective descriptive study of cases series
Results: 54 cases of DSS complicated with MODS have been given CRRT, average age of 6.1 years old. They
were severe cases with profound shock 55.6%. CRRT improved organ impairment. Mortality rate was 42.6%.
Risk factors related to mortality included deep coma (Glasgow coma scale <5), unstable hemodynamic and highly
elevated liver enzymes or highly elevated level of total bilirubin. In addition, nosocomial infection associated with
invasive devices and procedures also contributed to increase mortality.
* Khoa Hồi Sức Tích Cực - Chống Độc, Bệnh viện Nhi Đồng 1.
Tác giả liên lạc: BSCKII Nguyễn Minh Tiến, ĐT: 0903 391 798, Email: tiennd1@yahoo.com
Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 7 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
Conclusion: CRRT would save the life of patient with DSS complicated with MODS if it was indicated
properly.
Key words: Dengue shock syndrome (DSS), Multiple organs dysfunction syndrome (MODS) continuous
renal replacement therapy (CRRT)
ĐẶT VẤN ĐỀ trong hệ thống, chảy máu, tắc catheter, nhiễm
trùng bệnh viện...
Bệnh sốt xuất huyết Dengue (SXH-D) là một
+ Xác định tỉ lệ sống còn, số lần lọc máu liên
bệnh nhiễm trùng cấp tính do siêu vi Dengue
tục, số lần chạy thận nhân tạo, thời gian nằm
gây ra và truyền cho người qua muỗi vằn Aedes
khoa hồi sức.
aegypti. Phần lớn các trường hợp sốc SXH-D đều
cải thiện sau khi điều trị theo phác đồ của + Xác định các yếu tố liên quan đến tử vong
TCYTTG. Tuy nhiên, một số trường hợp sốc như tuổi, giới, mức độ hôn mê, tình trạng sốc,
SXH-D vẫn không cải thiện sau nhiều giờ điều mức độ tổn thương gan, thận, rối loạn chuyển
trị, với biểu hiện sốc kéo dài tổn thương nhiều cơ hóa, chỉ số PRISM, PELOD.
quan như suy hô hấp, suy gan, suy thận, rối loạn PHƯƠNG PHÁP - ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
đông máu, xuất huyết tiêu hóa, hội chứng suy đa
Phương pháp nghiên cứu
cơ quan đưa đến tử vong nếu không điều trị kịp
thời cũng như không có đủ phương tiện điều trị. Hồi cứu mô tả loạt ca.
Liệu chăng lọc máu liên tục có hiệu quả tốt cho Đối tượng nghiên cứu
những trường hợp sốc SXHD suy đa cơ quan? Tất cả trẻ dưới 15 tuổi bị sốc SXHD có suy đa
Cho đến nay vẫn chưa có những nghiên cứu sâu cơ quan nhập khoa hồi sức tích cực và chống độc
rộng về vấn đề này. Do vậy chúng tôi thực hiện bệnh viện Nhi Đồng 1, từ tháng 04/2004 – 7/2015.
đề tài nghiên cứu “Lọc máu liên tục trong sốc
Tiêu chuẩn chọn bệnh
SXHD suy đa cơ quan“ nhằm rút ra một số nhận
xét về chỉ định, kỹ thuật điều trị, hiệu quả của Tuổi 1-15, sốc SXHD được xác định bằng
lọc máu liên tục như là một trong những biện huyết thanh chẩn đoán Mac ELISA dương tính
pháp cuối cùng trong tiến trình điều trị bệnh và suy đa cơ quan dựa theo tiêu chuẩn suy đa cơ
nhân sốc SXHD, qua đó chia sẻ những kinh quan Wilkinson cải tiến trong đó có suy thận
nghiệm điều trị với các đồng nghiệp, giúp cứu cấp.
sống nhiều hơn nữa những bệnh nhân sốc sốt Tiêu chuẩn loại trừ
xuất huyết nặng. - Bệnh nhân được chẩn đoán là sốc SXHD
Mục tiêu nghiên cứu theo tiêu chuẩn của TCYTTG nhưng huyết thanh
học âm tính
Mục tiêu tổng quát
- Bệnh nhân được chuyển từ tuyến trước đến
Khảo sát hiệu quả kỹ thuật lọc máu liên tục
nhưng không ghi rõ các dữ kiện cần cho nghiên
điều trị bệnh nhân sốc SXHD suy đa cơ quan và
cứu.
các yếu tố liên quan đến kết quả.
- Có bất thường bệnh lý khác đi kèm như
Mục tiêu chuyên biệt
bệnh tim phổi, gan mật, thần kinh.
+ Xác định đặc điểm dịch tễ, lâm sàng bệnh
- Thân nhân không đồng ý cho phép thực
nhân sốc SXHD suy đa cơ quan.
hiện phương pháp lọc máu.
+ So sánh tỉ lệ biểu hiện lâm sàng, cận lâm
sàng trước sau lọc máu lần thứ nhất. Các bước tiến hành
+ Xác định tỉ lệ biến chứng liên quan đến kỹ Bệnh nhân được lấy máu xét nghiệm khi
thuật lọc máu: đông màng lọc, vỡ màng lọc, khí bắt đầu tiến hành lọc máu liên tục: Ion đồ,
8 Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học
Lactate, mỗi 6 giờ, khí máu, chức năng thận, ít < 25%. Siêu âm bụng: tràn dịch màng bụng
gan: Bilirubin, SGOT, SGPT, NH3 thực hiện lượng nhiều: dịch quanh vùng gan, dưới cơ
mỗi 12 giờ. hoành, dịch tự do nhiều ở hố chậu, ổ bụng; trung
Sau khi được quyết định lọc máu, bệnh nhân bình: dịch tự do ổ bụng ít, vừa; ít: dịch túi
sẽ được tiến hành lọc máu theo qđv trình lọc Morison, túi cùng Douglas.
máu liên tục của khoa hồi sức như sau Xuất huyết tiêu hóa (XHTH)
- Máy BM25 hoặc Aquarius hoặc PRISMA, Ói máu và hay tiêu phân đen. Mức độ nhẹ:
PRISMA FLEX (đã được trang bị tại Khoa Hồi không cần truyền máu, nặng: cần truyền máu >
Sức). 20ml/kg/24 giờ
- Dịch lọc sử dụng: dung dịch Hemosol. Suy gan
- Catheter 2 nòng số 6,5F, 7F hoặc 11F, 12F Khi có đủ 4 dấu hiệu (1) SGOT và SGPT tăng
(tùy bệnh nhân). gấp 05 lần bình thường, (> 200 đv/L); (2)
- Màng lọc Aquamax HF 03 cho trẻ 350 đv/L; (3) NH3 tăng trên
HF 07 cho trẻ 30 kg PRISMA hoặc PRISMA mức bình thường (> 0,8 g/ml); (4) ti lệ
FLEX M60 hoặc M100. prothrombin giảm (< 60%). Tổn thương gan khi
có 3 trong 4 dấu hiệu trên.
- Tốc độ dịch thay thế: 40ml/kg/giờ, tốc độ
bơm máu 4-6ml/kg/ph. Rối loạn đông máu
- Kháng đông: Fraxiparin liều tấn công 10-20 Tiểu cầu giảm ( 100.103, nặng < 50.103, tỉ lệ
đv/kg, liều duy trì 5-10 đv/kg/giờ tùy bệnh nhân. prothrombin < 60%, đông máu nội mạch lan tỏa
Trong trường hợp có suy gan nặng liều (DIC: Disseminated Intravascular Coagulation)
Fraxiparin sẽ giảm hoặc không sử dụng. khi giảm tiểu cầu và khi có 3 trong 4 kết quả bất
- Theo dõi thường: (1) PT > 18” (2) APTT > 45” (>1,5 chứng),
(3) fibrinogen giảm (< 1,5g/L), (4) D-dimer (+).
+ Bệnh nhân được theo dõi quá trình lọc máu
DIC nặng khi PT > 20” hoặc APTT > 60”.
bằng phiếu theo dõi lọc máu.
Toan chuyển hóa
+ Sinh hiệu và theo dõi lượng xuất nhập
-
được theo dõi ít nhất mỗi 4 giờ. pH < 7,35 và/hoặc HCO3 < 16 mmol/L, mức
độ toan chuyển hóa: nhẹ: pH 7,3 - 7,35 và/hoặc
Định nghĩa các từ hành động HCO3 =12-16; trung bình: pH 7,2 - 7,29 và/hoặc
Sốc kéo dài HCO3 =8-12; nặng < 7,20 và/hoặc HCO3 < 8
Sốc không ổn định 6 giờ; tổng lượng dịch Hạ đường huyết: < 50mg%, hạ natri máu: <
60ml/kg, 135, hạ kali máu: < 3,5, hạ calci máu: < 1
Suy hô hấp (mmol/L)
Một trong các dấu hiệu: nhịp thở 50 Suy thận
lần/phút trẻ 2 lần giới hạn trên
tuổi; 30 lần/phút trẻ 5 tuổi, co lõm ngực, tím theo tuổi tức là > 0,8 mg% trẻ 1,4 mg%
tái, PaCO2 > 45mmHg, PaO2/FiO2 300mmHg: trẻ 1-8 tuổi, > 2mg% trẻ > 8 tuổi. Bất thường chức
tổn thương phổi cấp tính (ALI: Acute Lung năng thận khi urê > 40mg% hoặc creatinine >
Injuries), PaO2/FiO2 200mmHg: nghi hội giới hạn trên theo tuổi.
chứng suy hô hấp cấp (ARDS: Acute Respiratory
Hôn mê
Ditress Syndrome). Xquang phổi: tràn dịch
Đánh giá theo thang điểm Glasgow (nặng:
màng phổi lượng nhiều khi tỉ lệ giữa bề dày lớp
<5).
dịch và ½ lồng ngực 50%; trung bình 25 – 50%;
Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 9 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
Điểm số suy cơ quan trẻ em PELOD Đặc điểm Kết quả
5/co giật 21 (38,9%)/
(Pediatric Logistic Organ Dysfunction), tiêu 6 (11,1%)
chuẩn MODS của Wilkinson cải tiến, điểm số Rối loạn đông máu DIC/Tiểu 54 (100%)/
PRISM (phụ lục 1,2,3) cầu < 50,000/mm3 51 (94,4%)
Suy cơ quan tiêu hóa 41 (75,9%)
Xử lý dữ kiện Điểm số PRISM 18,7 ± 4,3
Dữ kiệu được nhập và xử lý thống kê bằng Điểm số PELOD 17,8 ± 3,2
phần mềm SPSS 18.0 for Window (DIC Disseminated Intravascular Coagulation, PRISM
Thu thập số liệu Pediatric Risk of Mortality, PELOD Pediatric Logistic
Organ Dysfunction)
Trong quá trình lọc máu, bệnh nhân sẽ được
thu thập số liệu theo hồ sơ nghiên cứu kèm theo. Đặc điểm lọc máu đợt đầu
Bảng 2: Đặc điểm lọc máu đợt đầu
Xử lý số liệu
Đặc điểm Kết quả
Sử dụng phần mềm SPSS 18.0 để phân tích
Phương thức lọc máu
số liệu, sử dụng các phép paired-sample t test
CVVH 43 (79,6%)
dành cho biến định lượng so sánh số trung
CVVHDF 6 (11,1%)
bình 2 mẫu cặp đôi, phép kiểm independent
TPE + CVVHDF 5 (9,3%)
sample t test dành cho biến định lượng, so
Thời gian từ bắt đầu suy thận cấp –
22,7 ± 3,5
sánh số trung bình 2 mẫu độc lập, phép kiểm lọc máu (giờ)
so sánh cặp đôi phi tham số Wilcoxon Signed
Ngày bệnh trước lọc máu (ngày) 7,8 ± 0,7 (7-11)
Ranks Test dành cho biến định tính, phép
Thời gian lọc máu trung bình (giờ) 56,4 ± 11,3
kiểm 2 (Chi bình phương) so sánh 2 tỉ lệ,
Thể tích dịch thay thế (ml/kg/giờ) 40,5 ± 2,4
ngưỡng ý nghĩa thống kê P < 0,05.
Thể tích dịch thẩm tách (ml/kg/giờ,
21,4 ± 1,1
KẾT QUẢ n=11)
Thể tích huyết tương thay thế
44,6 ± 1,7
Trong thời gian từ tháng 04/2004 – 7/2015, (ml/kg/giờ, n=5)
khoa Hồi sức tích cực - chống độc Bệnh viện Nhi Thể tích dịch lấy ra (ml/kg/giờ) 2,2 ± 0,8
đồng 1 nhận 1814 trường hợp sốc sốt xuất huyết
Dịch thay thế Hemosol 54 (100%)
Dengue kéo dài trong có 54 (2,97%) trường hợp
Tốc độ bơm máu ml/kg/phút 5,1 ± 1,3
suy đa cơ quan thoả tiêu chí nhận, được đưa vào
Fraxiparin 42 (77,4%)
lô nghiên cứu.
Tấn công (đv/kg) 10,3 ± 4,2
Đặc điểm dịch tễ lâm sàng Duy trì (đv/kg/giờ) 5,2 ± 1,4
Bảng 1: Đặc điểm dịch tễ lâm sàng Catheter 2 nòng 6,5F-7F/11F-12F 16 (29,6%)/38 (70,4%)
Đặc điểm Kết quả
Biến chứng do can thiệp điều tri lọc máu liên tục
Tuổi (năm) 6,1 ± 2,6 (14 tháng – 13 tuổi)
Đông màng lọc 8 (14,8%)
Giới: nam/nữ 16 (29,6%)/38 (70,4%)
Độ SXHD sốc/sốc nặng 24 (44,4%)/30 (55,6%) Khí hệ thống 10 (18,5%)
Ngày vào sốc N3-4/N5 32 (59,3%) /22 (40,7%) Tụt huyết áp 9 (16,7%)
Hct ngay trước lọc máu (%) 37,6 ± 2,3 Xuất huyết phổi 6 (11,1%)
Tiểu cầu ngay trước lọc máu
52370 ± 11524 Nhiễm trùng huyết liên quan
(/mm3) 13 (24,1%)
catheter
Suy cơ quan (trước lọc máu)
Sốc sâu 19 (35,2%) Acinetobacter spp 6
ARDS/thở máy 25 (46,3%)/54 (100%) Staphylococcus aureus 4
Suy thận cấp 54 (100%) Candida albicans 3
Suy gan cấp 44 (81,5%)
Điểm Glasgow/Glasgow < 11,5 ± 2,4/ (CVVH Continuous veno-Venous Hemofiltration)
10 Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học
Nhóm sống Nhóm tử vong
Diễn biến tổn thương các cơ quan trước và Đặc điểm P value*
(n = 31) (n = 23)
sau lọc máu lần đầu
± 2,3
Bảng 3: Diễn biến tổn thương các cơ quan trước và Giới (nam) 9 7 NS (**)
< 0,05
sau lọc máu lần đầu Sốc sâu 3 16
(**)
Trước lọc Sau lọc
Cơ quan P* < 0,05
máu máu Glasgow < 5 2 19
AST / SGOT 7052,4 ± 3178,3 ± (**)
Gan < 0,05
(đv/L) 1224,3 564,6 ARDS 14 11 NS(**)
ALT / SGPT 2417,5 ± 1264,3 ± 4163,2
< 0,05
(đv/L) 466,3 257,4 AST (SGOT) đv/L ± 9183,2 ± 1485,3 < 0,05
193,3 ± 116,2 ± 1026,4
NH3 (µmol/L) < 0,05
28,7 13,4 1144,9 ±
ALT (SGPT) đv/L 2716,5 ± 569,7 < 0,05
BilirubinTP 201,4 ± 191,3 ± 459,1
NS
(µmol/L) 12,5 10,4 NH3 (mol/L) 214,5 ± 41,6 186,4 ± 34,3 NS
Thận Ure (mmol/L) 9,5 ± 0,9 5,8 ± 0,3 < 0,05 Bilirubin TP
Creatinin 268,6 ± 163,8 ± 152,3 ± 32,6 251,6 ± 41,7 < 0,05
< 0,05 (mol/L)
(µmol/L) 22,1 17,7
Creatinine (mol/L) 236,6 ± 22,4 274,5 ± 21,9 NS
Tri giác Điểm Glasgow 10,4 ± 3,3 11,1 ± 3,2 NS
PT (TQ) giây 31,6 ± 5,4 44,7 ± 6,7 NS
ARDS
APTT (TCK) giây 82,4 ± 9,2 91,5 ± 11,7 NS
Hô hấp (PaO2/FiO2 < 25 (46,3%) 8 (14,8%) < 0,05**
Fibrinogen (g/L) 0,74 ± 0,08 0,86 ± 0,13 NS
200)
pH 7,30 ± 0,11 7,32 ± 0,08 NS
482,4 ± 325,6 ±
AaDO < 0,05
2 36,7 32,5 HCO3 14,6 ± 4,1 11,7 ± 3,2 NS
Chuyển + Lactate (mmol/L) 5,15 ± 2,34 9,86 ± 2,14 < 0,05
Na (mmol/L) 132,6 ± 1,6 134,2 ± 1,7 NS
hóa PRISM 15,2 ± 2,3 22,7 ± 2,5 < 0,05
+
K (mmol/L) 5,3 ± 0,4 3,7 ± 0,2 < 0,05 PELOD 14,3 ± 2,4 20,6 ± 2,7 < 0,05
++
Ca (mmol/L) 1,04 ± 0,03 1,01 ± 0,05 NS (* phép kiểm Independent Samples T Test, ** phép kiểm 2
Lactate 7,61 ± 0,12 4,13 ± 0,24 < 0,05 Test, ngưỡng ý nghĩa P< 0,05, NS: non-significant).
Kiềm
pH 7,31 ± 0,08 7,37 ± 0,04 < 0,05
toan BÀN LUẬN
HCO3- 12,4 ± 3,2 18,5 ± 3,8 < 0,05
PRISM 18,7 ± 4,3 10,6 ± 3,2 < 0,05 Trong thời gian hơn 11 năm từ tháng 04/2004
PELOD 17,8 ± 3,2 12,4 ± 4,1 < 0,05 – 7/2015, khoa Hồi sức tích cực – chống độc Bệnh
(Bilirubin TP: bilirubin toàn phần, ARDS Acute viện Nhi đồng 1 đã tiến hành lọc máu liên tục
Respiratory Distrss Syndrome * phép kiểm Paired Samples cho 54 trường hợp sốc sốt xuất huyết Dengue
T Test, ** phép kiểm Wilcoxon Signed Ranks Test, ngưỡng kéo dài, biến chứng suy đa cơ quan, được xác
ý nghĩa P< 0,05, NS: non-significant). định chẩn đoán bằng huyết thanh Mac ELISA
Kết quả điều trị IgM dương tính. Tuổi trung bình 6,1 tuổi, nhỏ
nhất 14 tháng tuổi, lớn nhất là 13 tuổi, nữ gấp đôi
Bảng 4- Kết quả điều trị
Đặc điểm Kết quả nam. Hơn một nửa số trẻ sốt xuất huyết nhập
Số lần lọc máu 3,8 ± 1,4 (1-6) viện trong tình trạng sốc nặng (55,6%), các
Số lần chạy thận nhân tạo 1,6 ± 0,5 (0-5) trường hợp sốc (44,4%) đều nhập viện trong tình
Thời gian nằm khoa hồi sức 28,3 ± 18,7 trạng huyết áp tụt hoặc kẹp ≤ 15mmHg và phần
(ngày) (4-95)
lớn đều là những trường hợp vào sốc sớm ngày
31 (57,4%)/
Sống/chết
23 (42,6%) 3,4 (59,3%). Đây là những trường hợp điều trị
So sánh đặc điểm nhóm sống và tử vong khó khăn không đáp ứng theo phác đồ điều trị
của Bộ Y Tế và được chuyển đến bệnh viện Nhi
Bảng 5- So sánh đặc điểm nhóm sống và tử vong
đồng 1 từ truyến trước. Biểu hiện suy đa cơ quan
Nhóm sống Nhóm tử vong
Đặc điểm P value* (12)
(n = 31) (n = 23) theo tiêu chuẩn Wilkinson cải tiến (bảng 1) cho
Tuổi 5,6 ± 2,4 7,7 NS thấy suy cơ quan tuần hoàn 35,2% với biểu hiện
Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 11 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
sốc phải duy trì huyết động với thuốc vận mạch dịch lấy ra trung bình 2,2ml/kg/giờ vì bệnh nhận
liều cao dopamine, dobutamine ≥ 10g/kg/ph, có có biểu hiện dư dịch do quá trình bù dịch chống
kèm hoặc không adrenalin, noradrenalin. Sốc – sốc trước đó. Tuy nhiên giai đoạn đầu của quá
rối loạn huyết động (mạch nhẹ, chi mát, huyết trình lọc máu thường không rút dịch để tránh tụt
áp kẹp, tụt, CRT > 3”) trong các nghiên cứu của huyết áp. Chúng tôi lựa chọn thuốc chống đông
chúng tôi phần lớn là do tăng tính thấm thành bằng fraxiparin(6) (77,4%) thay vì heparine do tất
mạch, thất thoát huyết tương, gây giảm thể tích cả các bệnh nhân đều có tiểu cầu thấp, số còn lại
tuần hoàn, ngoài ra cũng do xuất huyết phủ tạng không dùng chống đông vì trẻ có biểu hiện suy
mà đặc biệt là xuất huyết đường tiêu hóa – hậu gan nặng và rối loạn đông máu nặng. Thời gian
quả của sốc kéo dài, rối loạn đông máu - gây trung bình cho đợt lọc máu đầu tiên 56,4 giờ.
giảm thể tích máu góp phần. Suy cơ quan hô hấp Hiệu quả của lọc máu(11) thể hiện qua sự cải thiện
mà chủ yếu là biểu hiện hội chứng suy hô hấp lâm sàng, cận lâm sàng – cải thiện chức năng
cấp tiến triển (ARDS acute respiratory distress thận, tình trạng toan chuyển hóa, lactate máu,
syndrome) 46,3%, suy gan cấp 81,5%, rối loạn tri đặc biệt là cải thiện tình trạng suy hô hấp: giảm
giác nặng 38,9% (điểm Glasgow < 5), co giật được tỉ lệ ARDS, giảm được các thông số áp lực
11,1%. Tất cả đều biểu hiện suy thận cấp, rối loạn cài đặt thở máy (bảng 3). Sự cải thiện còn thể
đông máu DIC, đưa đến xuất huyết tiêu hóa mà hiện qua sự giảm điểm số PELOD(1) và PRISM(4).
biểu hiện nặng là suy cơ quan tiêu hóa tức là Tuy nhiên điểm số Glasgow cải thiện không có ý
xuất huyết tiêu hóa phải truyền máu > nghĩa sau lọc máu liên tục đợt đầu vì bệnh nhân
20ml/kg/24giờ hoặc hồng cầu lắng > vẫn còn tổn thương gan nặng hoặc thiếu oxy não
10ml/kg/24giờ (phụ lục 2). do huyết động không ổn định, một phần do
Tất cả các trẻ trong lô nghiên cứu của chúng bệnh nhân thở máy được an thần ức chế hô hấp
tôi được tiến hành lọc máu ngày thứ 7,8 của bằng midazolam, fentanyl truyền tĩnh mạch.
bệnh với phương thức lọc máu tĩnh mạch tĩnh Tất cả bệnh nhân trong lô nghiên cứu đều
mạch liên tục 79,6%, lọc thẩm tách máu tĩnh biểu hiện suy thận cấp, kết quả cho thấy lọc máu
mạch tĩnh mạch liên tục 11,1%(9), kết hợp thay liên tục(11) có hiệu quả trong việc thay thế thận,
huyết tương và lọc thẩm tách máu tĩnh mạch loại bỏ những chất độc trong cơ thể như urê,
tĩnh mạch liên tục 9,3%. Thay huyết tương kết creatinine, đảm bảo cân bằng điện giải, đặc biệt
hợp lọc thẩm tách máu tĩnh mạch liên tục(10),(9) cải thiện tình trạng tăng kali máu.
được một số tác giả chỉ định trong tổn thương Trong 54 bệnh nhân sốc SXHD suy đa cơ
gan nặng, suy gan cấp, tuy nhiên tỉ lệ cứu sống quan, có 44 (81,5%) trẻ suy gan cấp nặng. Kết
bệnh nhân còn thấp, trong nghiên cứu của quả lọc máu cho thấy các chỉ số như SGOT,
chúng tôi, thay huyết tương cho 5 trường hợp trẻ SGPT, NH3 có giảm, nhưng vẫn còn cao gấp
sốc SXHD suy đa cơ quan, trong đó có suy gan nhiều lần so với bình thường sau lọc máu và
cấp nặng, cứu sống được 1 trẻ. Chúng tôi tiến bệnh nhân vẫn còn vàng da vàng mắt và hôn mê
hành lọc máu vào ngày thứ 7,8 của bệnh, trung (bảng 3). Gần đây, chúng tôi thực hiện truyền
bình 22,7 giờ sau khi có biểu hiện suy thận cấp, mannitol 20% chống phù não trong 4 trường hợp
với các thông số tốc độ bơm máu trung bình sốc SXHD suy đa cơ quan trong đó biểu hiện tổn
5,1ml/kg/phút, dịch thay thế được chọn là thương gan nặng (men gan tăng > 3000 đv/L)
hemosol có thành phần điện giải gần tương tự trong lúc lọc máu liên tục(7) cho thấy có cải thiện
như huyết tương, không chứa kali, đặc biệt dung đáng kể tình trạng tri giác của trẻ và cả 4 trẻ này
dịch đệm là HCO3 rất cần thiết trong trường hợp đều được cứu sống.
có suy gan hay toan chuyển hóa máu, với thể
Có rất ít nghiên cứu về lọc máu liên tục trong
tích thay thế trung bình 40,5ml/kg/giờ, thể tích
sốc SXHD suy đa cơ quan có lẽ hoặc bệnh nhân
12 Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học
tử vong nhanh do sốc sâu nặng, bất hồi phục So sánh 2 nhóm tử vong và sống còn (bảng 5)
hoặc chỉ dừng ở thẩm phân phúc mạc hoặc chạy cho thấy không có sự khác biệt về tuổi, giới, chức
thận nhân tạo mà một số tác giả Thái Lan, Ấn Độ năng thận, tình trạng toan chuyển hóa. Trong
thực hiện(2,5). khi các yếu tố nguy cơ liên quan đến tử vong có
Các nghiên cứu hiện nay cũng đề cập đến ý nghĩa là tình trạng huyết động không ổn định
vai trò của cytokine gây viêm trong sốc SXHD trước lúc lọc máu, tình trạng hôn mê sâu điểm
suy đa cơ quan như TNF , IL-1, IL-6, IL-8, Glasgow < 7, lactate máu cao, men gan tăng cao
VEGF, qua đó làm cơ sở cho lọc máu liên tục(3). và bilirubin TP tăng cao. Ngoài ra các chỉ số bệnh
nặng PRISM và PELOD cũng cao ở nhóm tử
Biến chứng do can thiệp điều trị liên quan
vong hơn nhóm sống. Trên thực tế lâm sàng
đến lọc máu liên tục được ghi nhận bao gồm
chúng tôi cũng nhận thấy những bệnh nhân có
đông màng lọc (14,8%), khí hệ thống lọc (18,5%),
biểu hiện (i) mê sâu (Glasgow < 5), (ii) rối loạn
tụt huyết áp (16,7%)(8) thường xảy ra ở giai đoạn
huyết động và (iii) men gan tăng (SGOT > 5000
đầu của quá trình lọc máu nên lưu ý rút máu ra
đv/L, SGPT > 3000 đv/L) hoặc bilirubin TP > 250
tuần hoàn ngoài cơ thể với tốc độ bơm máu thấp
mol/L(2), đặc biệt là 2 biểu hiện đầu thì hầu như
sau đó tăng dần đến đạt 4-6ml/kg/ph, và trì hoãn
lọc máu liên tục không mang lại kết quả cứu
lấy dịch ra (fluid removal) để giữ huyết động ổn
sống sống được bệnh nhân. Các tiêu chuẩn này
định. Xuất huyết phổi gặp trong 6 trường hợp
được xem như là tiêu chuẩn quá chỉ định lọc
(11,1%) có thể do tình trạng rối loạn đông máu
máu liên tục. Vì thế, về phương diện điều trị,
quá nặng hoặc do dùng fraxiparine, nhiễm trùng
kinh nghiệm cho thấy cần chống sốc tích cực
huyết liên quan đến catheter (24,1%) gồm các tác
bệnh nhân sốc SXHD để bệnh nhân được ra sốc,
nhân vi khuẩn acinetobacter spp, staphylococcus
thoát sốc, kèm hỗ trợ hô hấp tích cực, cải thiện
aureus, nấm candida albicans. Đây cũng là
tưới máu mô, giảm thiểu được biến chứng có
nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả điều trị
thể, tránh suy thận, suy đa cơ quan. Ngay cả khi
(bảng 4).
chống sốc tích cực giữ vững ổn định huyết động
Kết quả điều trị có 23 trường hợp tử vong
mà bệnh nhân vẫn bị biến chứng suy thận, suy
(42,6%) (2) trong đó có 4 trường hợp đáng tiếc do
đa cơ quan thì việc lọc máu liên tục sau đó sẽ tạo
nhiễm trùng bệnh viện liên quan catheter gây ra
nhiều cơ may sống sót cho bệnh nhân.
bởi vi khuẩn acinetobacter.spp đa kháng, 1
trường hợp nhiễm nấm candida albicans mặc dù KẾT LUẬN
sau lọc máu 2-3 đợt tình trạng bệnh nhân cải Qua khảo sát hiệu quả của việc áp dụng lọc
thiện, tri giác phục hồi nhưng sau đó biểu hiện máu liên tục 54 trường hợp sốc SXHD suy đa cơ
nhiễm trùng nặng và tử vong. Điều này cho thấy quan, tuổi trung bình 6,1 tuổi, biểu hiện suy cơ
khi áp dụng những kỹ thuật cao, xâm lấn nhiều trong quan tuần hoàn 35,2%, hội chứng suy hô hấp cấp
hồi sức như đo huyết áp xâm lấn, đo CVP, đo áp lực tiến triển (ARDS acute respiratory distress
bàng quang, lọc máu liên tục, thở máy, việc kiểm syndrome) 46,3%, suy gan cấp 81,5%, suy thận
soát nhiễm trùng bệnh viện cần phải đặt ra nghiêm cấp 100%, rối loạn đông máu DIC 100%, cho thấy
ngặt, tuân thủ các biện pháp vô trùng, cách ly, đây là một biện pháp hỗ trợ điều trị cuối cùng để
cũng như hoàn thiện các qui trình chăm sóc cứu sống bệnh nhân nếu được chỉ định thích
trong lọc máu liên tục nhằm đạt được mục hợp và kịp thời, các yếu tố liên quan tử vong bao
tiêu cứu sống bệnh nhân nặng với chi phí thấp gồm tình trạng huyết động không ổn định trước
nhất có thể. Số lần lọc máu trung bình là 3,8 và lúc lọc máu, tình trạng hôn mê sâu điểm
khoảng 1,6 đợt chạy thận ngắt quãng sau đó. Glasgow < 5, lactate máu cao, men gan tăng cao
Thời gian nằm khoa Hồi sức trung bình là 28,3 và bilirubin TP tăng cao. Cần nghiên cứu thêm
ngày, dài nhất là 95 ngày, vai trò của cytokine gây viêm trong sốc SXHD
Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 13 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
suy đa cơ quan và hiệu quả của lọc máu liên tục Cơ quan Tiêu chuẩn
để chuyển giao kỹ thuật cho các bệnh viện tuyến bình thường
Hô hấp Nhịp thở > 90 l/p (trẻ <12 tháng)
tỉnh, góp phần cứu sống nhiều hơn nữa bệnh
Nhịp thở > 70 l/p (trẻ 12 tháng)
nhận SXHD nặng. PaCO2 > 65mmHg
TÀI LIỆU THAM KHẢO PaO2/FiO2 < 200 mmHg
Thở máy (>24 giờ nếu hậu phẫu)
1. Lacroix J et al (2005). Severity of illness and organ dysfunction Đặt nội khí quản
scoring in children, Pediatr Cri Care Med, Vol,6, No 3. Huyết học Hb < 5g%
2. Laoprasopwattana K, Pruekprasert P (2010), Outcome of
BC < 3000/mm3
Dengue Hemorrhagic Fever–Caused Acute Kidney Injury in
Thai Children, J Pediatr;157:303-9. TC < 20,000/mm3
3. Lin YW, Wang KJ (2002). Virus Replication and Cytokine D-dimer (+) v PT > 20” hoặc APTT > 60”
Production in Dengue Virus-Infected Human B Lymphocytes, Tiêu hóa Truyền máu > 20ml/kg/24 giờ vì xuất huyết tiêu
Journal of Virology, p, 12242-12249, Vol, 76, No, 23. hóa
4. Murray M, Pollack CC (1990). ‘‘The Pediatric Risk of Mortality Suy cơ quan khi có một trong các tiêu chuẩn
and the Theurapeutic Intervention Scoring System” Essentials of
Pediatric Intensive care lein and Morris 1990(2), WB trên, hội chứng suy đa cơ quan (MODS) khi có
Saunders,NewYork 5,31-37. 2 cơ quan bị suy.
5. Ranjit S, et al (2005). Aggressive management of dengue shock
syndrome may decrease mortality rate: a suggested protocol, Phụ lục 2: Điểm số suy cơ quan trẻ em PELOD
Pediatr Crit Care Med, 6(4):490-2. (Pediatric Logistic Organ Dysfunction)(1)
6. Ravindra L, Mehta, Gustav J, Dobos (1992), Anticoagulation in
Cơ quan Điểm
Continuous Renal Replacement Procedures, Seminars in
Dialysis, Volume 5, Issue 1, pages 61–68. 0 1 10 20
7. Richardson D, Bellamy M (2002). Intracranial hypertension in Hô hấp
acute liver failure, Nephrology Dialysis Transplantation, PaO2/FiO2 >70 và 70 hoặc
Volume17, Issue1, Pp, 23-27. PaCO2 90 và > 90
8. Santiago MJ, López-Herce J (2009), Complications of continuous (mmHg)
renal replacement therapy in critically ill children: a prospective Thở máy Không thở Thở máy
observational evaluation study, Critical Care , 13:R184 . máy
9. Shinozaki, K,; Oda, S,(2010). Blood Purification in Fulminant
Tuần hoàn
Hepatic Failure, Karger, Vol, 166, p.64-73.
10. Squires RH (2014). Acute liver failure in children: Management, Nhịp tim
(lần/ph)
11. Stuart L, Goldstein (2001). Outcome in Children Receiving 195
Continuous Venovenous Hemofiltration, PEDIATRICS, Vol, 107 12 tuổi 150 > 150
No, 6, pp,1309-12. Huyết áp tâm Và
12. Wilkinson JD (1986). "Outcome of pediatric patients with thu (mmHg)
multiple organ system failure”, Crit Care Med; 14:271. 65 35-65 < 35
Phụ lục 1 - Tiêu chuẩn Wilkinson cải tiến và hội 1 – 12 tháng > 75 35-75 < 35
chứng suy đa cơ quan (MODS) ở trẻ em(12) 1 – 12 tuổi > 95 45-85 < 45
Cơ quan Tiêu chuẩn 12 tuổi 55-95 < 55
Tuần hoàn Huyết áp trungbình (HATB) < 40mmHg (trẻ Thần kinh
<12 tháng) Điểm 12-15 và
HATB < 50mmHg (trẻ 12 tháng) Glasgow
Nhịp tim 220 l/p (trẻ <12 tháng) Phản xạ đồng Phản ứng Không
tử 2 bên phản ứng
Nhịp tim 200 l/p (trẻ 12 tháng)
Gan
Ngưng tim
Sử dụng thuốc vận mạch để duy trì huyết áp SGOT (đv/L) < 950 và 950
hoặc
Thần kinh Điểm số Glasgow < 5
Tỉ lệ > 60 60
Đồng tử dãn cố định
prothrombin
Tăng áp lực nội sọ > 20mmHg (%)
Thận Urê> 200mg% Thận
Creatinine > 2mg% Creatinine
Lọc thận (mg%)
Gan Bilirubine toàn phần > 3mg% & SGOT > 2 lần < 7 ngày < 1,59 1,59
14 Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Nghiên cứu Y học
Cơ quan Điểm Thông số Giới hạn Điểm
7 ngày – 1 < 0,62 0,62 8,Phản xạ đồng Không đều hoặc dãn 4
tuổi tử Dãn và cố định 10
1 – 12 tuổi < 1,13 1,13 9,TQ hoặc TCK 1,5 chứng 2
12 tuổi < 1,59 1,59
Huyết học 10, Bilirubin toàn > 3,5 6
Bạch cầu > 4500 và 1500 – < 1,5 phần (mg%)
(/mm3) 4400 hoặc 11,K+ (mmol/L) 3,0 – 3,5 1
Tiểu cầu 35000 < 35000 6,5 – 7,5 1
(/mm3) < 3,0 5
(4) > 7,5 5
Phụ lục 3 - Điểm số PRISM
++
Thông số Giới hạn Điểm 12,Ca ion hóa 0,8 – 1,0 2
(mmol/L) 1,5 – 1,87 2
1,HA tâm thu 1 tuổi: 130 - 160 > 1 tuổi: 150 - 2
< 0,8 6
(mmHg) 55 - 65 200 2
> 1,87 6
> 160 65 - 75 6
13,Glucose 40 - 60 4
40 - 54 > 200 6
(mg%) 250 - 400 4
< 40 50 - 64 7
< 50 < 40 8
2,HA tâm Mọi tuổi: > 110 6 > 400 8
trương (mmHg) 14,Bicarbonate < 16 3
3,Nhịp tim 1 tuổi: > 160 > 1 tuổi: > 150 4 (mmol/L) > 32 3
(lần/phút) < 90 < 80 4 Tổng số điểm
4,Nhịp thở 1 tuổi: 61 - 90 > 1 tuổi: 51 - 1
(lần/phút) > 90 90 5
Ngày nhận bài báo: 21/8/2015
Ngưng thở > 90 5
Ngưng thở Ngày phản biện nhận xét bài báo: 16/9/2015
5,PaO2/FiO2 Mọi tuổi: 200 - 300 2 Ngày bài báo được đăng: 20/10/2015
< 200 3
6,PaCO2 51 - 65 1
> 65 5
7,Điểm Glasgow < 8 6
Chuyên Đề Điều Dưỡng Kỹ Thuật Y Học 15
Các file đính kèm theo tài liệu này:
cac_yeu_to_lien_quan_den_ket_qua_loc_mau_lien_tuc_trong_dieu.pdf