Tài liệu Bệnh thận mạn: Chiến lược phòng ngừa và những tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất TP HCM: Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Tổng Quan
BỆNH THẬN MẠN: CHIẾN LƯỢC PHÒNG NGỪA
VÀ NHỮNG TIẾN BỘ TRONG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT TP. HCM
Nguyễn Bách*
Bệnh thận mạn là tổn thương thận về cấu chú ý là tuy rất nhiều người mắc BTM nhưng ít
trúc kèm hoặc không kèm theo giảm chức năng người biết ở giai đoạn sớm. Thí dụ, tại Đài Loan
kéo dài trên 3 tháng. Tổn thương cấu trúc thận chỉ có 3,5% bệnh nhân BTM biết mình đang bị
biểu hiện bằng tiểu ra chất đạm, tiểu máu kéo bệnh(16).
dài, các bất thường về hình ảnh của thận trên Việt Nam chưa có số liệu thống kê chính xác
siêu âm. Giảm chức năng khi thận độ lọc cầu toàn quốc. Ước tính khoảng 6 triệu dân bị bệnh
thận <60ml/ph/1,73m2da. Đặc điểm đáng lưu ý thận mạn, chiếm 6,73% dân số. Khoảng 80.000
của bệnh thận mạn là bệnh xảy ra từ từ, không bệnh nhân BTM giai đoạn cuối và chỉ 10% bệnh
đột ngột, diễn tiến âm thầm qua nhiều tháng nhân được điều trị lọc máu(15).
hoặc nhiều năm...
8 trang |
Chia sẻ: Tiến Lợi | Ngày: 31/03/2025 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bệnh thận mạn: Chiến lược phòng ngừa và những tiến bộ trong chẩn đoán, điều trị tại Bệnh viện Thống Nhất TP HCM, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Tổng Quan
BỆNH THẬN MẠN: CHIẾN LƯỢC PHÒNG NGỪA
VÀ NHỮNG TIẾN BỘ TRONG CHẨN ĐOÁN, ĐIỀU TRỊ
TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT TP. HCM
Nguyễn Bách*
Bệnh thận mạn là tổn thương thận về cấu chú ý là tuy rất nhiều người mắc BTM nhưng ít
trúc kèm hoặc không kèm theo giảm chức năng người biết ở giai đoạn sớm. Thí dụ, tại Đài Loan
kéo dài trên 3 tháng. Tổn thương cấu trúc thận chỉ có 3,5% bệnh nhân BTM biết mình đang bị
biểu hiện bằng tiểu ra chất đạm, tiểu máu kéo bệnh(16).
dài, các bất thường về hình ảnh của thận trên Việt Nam chưa có số liệu thống kê chính xác
siêu âm. Giảm chức năng khi thận độ lọc cầu toàn quốc. Ước tính khoảng 6 triệu dân bị bệnh
thận <60ml/ph/1,73m2da. Đặc điểm đáng lưu ý thận mạn, chiếm 6,73% dân số. Khoảng 80.000
của bệnh thận mạn là bệnh xảy ra từ từ, không bệnh nhân BTM giai đoạn cuối và chỉ 10% bệnh
đột ngột, diễn tiến âm thầm qua nhiều tháng nhân được điều trị lọc máu(15).
hoặc nhiều năm. Diễn tiến từ giai đoạn 1 đến giai Nguyên nhân bệnh thận mạn
đoạn 5 (còn gọi là suy thận mạn giai đoạn cuối).
Trên thế giới: bệnh thận đái tháo đường là
Bệnh thận mạn giai đoạn sớm không có triệu nguyên nhân hàng đầu gây BTM giai đoạn cuối.
chứng gì đặc biệt, chỉ khi mất đến 90% chức
Bệnh lý viêm cầu thận xu hướng giảm rõ rệt từ
năng thận mới có triệu chứng bệnh. những năm 1980. Tại Nhật Bản, nguyên nhân
BỆNH THẬN MẠN VÀ ẢNH HƯỞNG BTM do bệnh lý cầu thận chiếm 58% vào năm
TOÀN CẦU 1980 giảm xuống chỉ còn 35% vào năm 2000.
Ngược lại, bệnh thận do đái tháo đường tăng từ
Dịch tễ học
18% (1980) đến 38% (năm 2000) (14). Nguyên
Bệnh thận mạn (BTM) là bệnh lý thường nhân BTM tại Hoa Kỳ số liệu năm 2004 đứng
gặp, nhất là ở người cao tuổi. Sự gia tăng số hàng đầu là do đái tháo đường (160/ triệu dân),
lượng người cao tuổi, tỷ lệ cao mắc bệnh đái tháo tăng huyết áp xếp hàng thứ 2 (90/ triệu dân) và
đường và tăng huyết áp, sử dụng rộng rãi một số do viêm cầu thận đứng hàng thứ 3 (khoảng
thuốc có độc tính cao với thận tất cả điều này 25/triệu dân) (Error! Reference source not
dẫn đến tỷ lệ BTM ngày càng cao. Số liệu về tỷ lệ found.).
mắc BTM thay đổi theo từng quốc gia và vùng
Tại Việt Nam: hiện tại chúng ta đang thiếu
lãnh thổ. Ở Châu Á, tần suất mắc BTM, BTM giai
dữ liệu dịch tễ học chính thức có tính toàn quốc
đoạn 3 và suy thận mạn giai đoạn cuối tại Đài
về nguyên nhân bệnh thận mạn. Số liệu thường
Loan lần lượt là 11,9%; 6-8% và 2,447 bệnh
được mô phỏng và dự báo từ các nước khác.
nhân/triệu dân (0,24%)(5). Trung Quốc, tần suất
Thực ra, nguồn dữ liệu dịch tễ học này rất quan
BTM là 10,8% dân số(Error! Reference source not found.). Tại
trọng bởi nó sẽ giúp các nhà chuyên môn, bảo
Ấn Độ, tần suất BTM là 0,79-0,86% dân số 1), (5),
hiểm y tế hoạch định chiến lược, dự báo về cả
(17). Tại Mỹ, tần suất BTM, BTM giai đoạn 3 và
chuyên môn và kinh tế. Trong thực tế lâm sàng
BTM giai đoạn cuối lần lượt là 13,1%; 7,69% và
ghi nhận dường như có 2 nguyên nhân chính
0,18% dân số (9). Nhìn chung, tỷ lệ BTM trong
gây BTM hiện nay là bệnh lý viêm cầu thận và
cộng đồng ở các nước chiếm khoảng 10-13% dân
bệnh thận đái tháo đường. Thực tế, tại nước ta
số. Dự báo số bệnh nhân cần lọc máu ở các nước
bệnh lý viêm cầu thận chưa không chế được,
đã phát triển và đang phát triển vào năm 2020 sẽ
nhiều bệnh nhân trẻ tuổi có bệnh lý cầu thận
là 1.700.000 và 2.800.000 người(4). Một điểm đáng
* Khoa Thận- Lọc máu, Bệnh viện Thống Nhất TP. HCM
Tác giả liên lạc: Ts. Nguyễn Bách ĐT: 0918209808 Email: nguyenbach69@gmail.com
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015 1 Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
chưa được chẩn đoán, điều trị thích hợp và chưa bảo hiểm y tế bội chi(15). Qua số liệu trên cho thấy
được có kế hoạch theo dõi định kỳ nên bệnh cho dù chi phí khác nhau giữa các quốc gia do sự
thường tiến triển đến BTM giai đoạn cuối ở độ khác biệt nhiều yếu tố nhưng đều cho thấy một
tuổi còn rất trẻ. Trong khi đó, bệnh thận tiểu điểm chung là điều trị BTM đã chiếm một ngân
đường đang có xu hướng gia tăng nhanh. Ngoài sách rất lớn khi bệnh tiến triển đến giai đoạn
ra, suy thận do sử dụng thuốc bừa bãi, các thuốc cuối cần phải điều trị thay thế thận suy.
“gia truyền”, thực phẩm chức năng cũng là Chính vì vậy, Hội thận học thế giới hằng
một thực tế rất thường gặp. Những biến đổi về năm tổ chức ngày thận thế giới (Word Kidney
môi trường, khí hậu, thay đổi cân bằng sinh thái, Day). Hội Thận Quốc tế kết hợp Liên đoàn Quốc
ô nhiễm nguồn nước, an toàn thực phẩm và sự tế về Quỹ Thận tổ chức ngày thận thế giới vào
“bùng nổ” thông tin thiếu chính xác . tất cả ngày thứ năm của tuần thứ hai trong tháng ba
điều này đã góp phần không nhỏ gây ra bệnh hàng năm với nhiều chủ đề khác nhau theo từng
thận cấp và mạn tính. Đây thực sự là một mối lo năm. Mục đích kêu gọi sự quan tâm, chú ý của
ngại đáng sợ nhất cho sức khỏe cho người dân, cộng đồng đối với bệnh thận mạn. Toàn xã hội
gánh nặng cho ngành y tế và kinh tế quốc gia. và nhân viên y tế chung tay ngăn chặn, đẩy lùi
Tác động của bệnh thận mạn đối với sức bệnh thận mạn cũng như chia xẻ những khó
khỏe và nền kinh tế quốc gia khăn đối với bệnh nhân đã mắc căn bệnh này.
Bệnh thận mạn là nguyên nhân quan trọng CHIẾN LƯỢC PHÒNG CHỐNG BỆNH
gây tử vong. Tại Hoa Kỳ, tỷ lệ tử vong chung THẬN MẠN TẠI BỆNH VIỆN THỐNG
hằng năm ở bệnh nhân BTM giai đoạn cuối là NHẤT, TP. HCM
204/1000 bệnh nhân. Bệnh thận mạn giai đoạn 2:
Chiến lược phòng chống BTM tại Bệnh Viện
10- 20% tử vong. Bệnh thận mạn giai đoạn 3:
Thống Nhất TP.HCM được dựa trên những
24% tử vong. Bệnh thận mạn giai đoạn 4: 46% tử
khuyến cáo dự phòng BTM của Hội Thận học
vong(8).
Quốc Tế và có vận dụng cho phù hợp với thực tế
Về mặt kinh tế: Bệnh thận mạn gây thiệt hại tại Việt Nam. Chúng tôi tập trung vào 3 vấn đề
kinh tế cho gia đình và xã hội. Bản thân người chính: (1). Giáo dục sức khỏe cho cộng đồng và
bệnh đang độ tuổi đi làm lại trở thành người mất bệnh nhân về cách phát hiện sớm BTM, chế độ
sức lao động. Số liệu thống kê tại Đài Loan cho ăn, uống, sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và đặc
thấy tổng ngân sách cho bệnh nhân lọc máu biệt tránh các thuốc đông y không rõ nguồn gốc.
(16)
chiếm 7-8% ngân sách bảo hiểm y tế . Chi phí Bệnh nhân được tiếp cận các thông tin y học dự
thận nhân tạo hằng năm cho một bệnh nhân ở phòng này dưới nhiều hình thức như bảng
(Error! Reference source not found.)
Trung Quốc là 13.000 USD . thông tin tại Khoa, tờ rơi, truyền hình, báo chí,
Tại Ấn Độ, chi phí hàng tháng của một bệnh chương trình trò chuyện sức khỏe với thầy thuốc
nhân thận nhân tạo là 200 – 700 USD bao gồm tại trung tâm truyền thông sở y tế TP HCM và
(17)
vật tư tiêu hao và thuốc Erythropoetin . Tổng câu lạc bộ bệnh thận ngay tại khoa (2). Chẩn
chi phí điều trị bệnh thận mạn giai đoạn 2,3 và 4 đoán giải phẫu bệnh chính xác và điều trị tốt
tại Hoa kỳ lần lượt là 38.764; 33.144; và 41.928 bệnh cầu thận nguyên phát. Đây là nguyên nhân
(2)
USD . Tại Việt Nam, chi phí hằng tháng cho hàng đầu gây BTM giai đoạn cuối ở người trẻ tại
bệnh nhân thận nhân tạo định kỳ, thẩm phân Việt Nam hiện nay. Nghiên cứu, áp dụng các
phúc mạc khoảng 8.000.000 – 10.000.000 VND. phác đồ mới điều trị có hiệu quả các thể tổn
Ghép thận chi phí cũng tương tự như vậy. Chi thương mô bệnh học thường gặp nhất tại Việt
trả cho bệnh nhân chạy thận nhân tạo đã chiếm Nam (3). Chẩn đoán và điều trị nhóm bệnh thận
10% trên tổng chi của bảo hiểm y tế khiến quỹ thứ phát do Lupus và đái tháo đường.
2 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015 Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Tổng Quan
(6). Phòng bệnh tiểu đường.
(7). Phòng bệnh tăng huyết áp.
(8). Có ý thức kiểm tra chức năng thận định
kỳ. Người dân cần biết xét nghiệm nước tiểu tìm
chất đạm và độ lọc cầu thận của mình. Chúng tôi
đã triển khai in ấn các tờ rơi và phát miễn phí
cho các bệnh nhân. Đây là hình thức kinh điển,
đơn giản nhưng rất hiệu quả. Tham gia tích cực
công tác giáo dục sức khỏe cho cộng đồng tại
Trung Tâm Truyền Thông Sở Y tế, TP HCM.
Khoa cũng đã thành lập câu lạc bộ bệnh nhân
BTM ngay tại Khoa Thận, BV Thống Nhất và
sinh hoạt định kỳ mỗi 3-6 tháng với nhiều nội
dung phong phú và thiết thực. Các hoạt động
Truyền thông, giáo dục sức khỏe cho người của Hội Tiết niệu – Thận học, Hội Nội Thận tại
dân về phát hiện sớm và điều trị bệnh thận thành phố Hồ Chí Minh góp phần cung cấp các
mạn kiến thức cần thiết về bệnh thận mạn cho các bác
sĩ Nội tổng quát, bác sĩ gia đình để họ nắm bắt
Ngày nay, trong thời đại bùng nổ thông tin
được cách tiếp cận điều trị ban đầu cho bệnh
công tác truyền thông y học rất quan trọng, giúp
nhân có BTM và thời điểm cần chuyển cho bác sĩ
người bệnh, người dân tiếp cận được các kiến
chuyên khoa Thận.
thức đúng, cần thiết về sức khỏe và đặc biệt
tránh những điều trị dân gian sai lầm về bệnh Chế độ ăn giảm đạm
thận. Phổ biến rộng rãi 8 nguyên tắc vàng của Chế độ ăn trong bệnh thận hết sức quan
Hội thận học quốc tế về dự phòng dành cho trọng. Tuy nhiên, hiểu biết về chế độ ăn của
người chưa có BTM bao gồm người bệnh còn hạn chế. Các kinh nghiệm dân
(1). Tập thể dục đều đặn hằng ngày: đi bộ tối gian, truyền miệng, các chế phẩm thực phẩm
thiểu 30 phút/ngày. chức năng gây nhiều tác hại đối với chức năng
(2). Tránh thừa cân hoặc béo phì bằng chế độ thận. Ở người có bệnh thận mạn, chế độ ăn
ăn uống, vận động thể lực. nhiều đạm, đặc biệt đạm động vật là một yếu tố
góp phần gây suy thận nặng lên. Khoa Thận kết
(3). Chế độ ăn uống nên giảm lượng muối,
hợp chặt chẽ chuyên khoa dinh dưỡng lâm sàng
nên 5-6g/ngày. Ăn thức ăn tươi, không ăn nhiều
để đưa ra chế độ ăn phù hợp với từng bệnh
thức ăn đã chế biến, không nêm, không chấm.
nhân và từng giai đoạn bệnh. Tất cả các bệnh
Lượng đạm ăn vào vừa phải, nên kết hợp cân
nhân có bệnh thận mạn khi nhập viện đều được
đối đạm động vật và thực vật. Duy trì một lượng
bác sĩ dinh dưỡng tư vấn chế độ ăn điều trị.
nước uống vừa phải: 1,5-2 lít nước mỗi ngày
Lợi ích của chế độ ăn giảm đạm: giúp làm
(4). Không hút thuốc lá: thuốc lá có hại cho
chậm tiến triển của bệnh lý suy thận, thận không
tim mạch và thận, gây tiểu đạm và có thể gây
bị “quá tải” và được “nghỉ ngơi”, góp phần ổn
ung thư thận.
định được các bệnh lý như tăng huyết áp, rối
(5). Không tự ý dùng kéo dài các thuốc khi loạn mỡ máu, gút...và giảm sản xuất các gốc tự
chưa có ý kiến của bác sĩ: Đặc biệt là thuốc kháng do.
viêm không steroid như ibuprofen và các thuốc
đông y không rõ nguồn gốc.
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015 3 Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
Xét nghiệm nước tiểu định kỳ tầm soát
bệnh thận mạn
Nâng cao ý thức cho người dân về lợi ích của xét 50
nghiệm nước tiểu trong phát hiện sớm bệnh lý
thận. Khuyến cáo nên xét nghiệm tổng phân tích
nước tiểu 1-2 lần/năm. 40
Kiểm tra huyết áp định kỳ và điều trị tốt
bệnh tăng huyết áp
Tăng huyết áp có thể là một dấu hiệu giúp phát 30
hiện BTM. Vì vậy, việc giáo dục sức khỏe cho
bệnh nhân và người dân có ý thức kiểm tra
huyết áp định kỳ rất cần thiết. Mỗi khi có tăng 20
huyết áp nhất là ở người trẻ cần kiểm tra tổn
thương thận. Tăng huyết áp có thể gây suy thận
và ngược lại, suy thận thường gây biến chứng 10
tăng huyết áp. Do vậy, cần phải kiểm soát tốt
huyết áp để phòng suy thận và điều trị tốt suy
thận mới hạn chế được tăng huyết áp. 0
Nghiên cứu mô hình bệnh lý cầu thận ở MCD FSGS IgA MN MPGN CresGN
mức độ giải phẫu bệnh
Mặc dù bệnh lý thận vẫn đang là nguyên
nhân hàng đầu gây BTM giai đoạn cuối ở Việt Biểu đồ 1. Tỷ lệ các bệnh lý cầu thận nguyên phát tại
Nam, đặc biệt ở người trẻ, chúng ta vẫn chưa Bệnh Viện Thống Nhất TP HCM (3) MCD
biết được các tổn thương mô bệnh học thường (Minimail Change Disease): sang thương tối thiểu;
gặp do thiếu dữ liệu về sinh thiết thận. Tổn FSGS (Focal Segmental Glomerular Sclerosis): xơ hóa
thương mô bệnh học không giống nhau ở các khu trú từng ổ, đoạn; MN (Membranous
quốc gia. Sinh thiết thận hiện chỉ được thực hiện Nephropathy): viêm cầu thận màng; Cres GN
ở một số bệnh viện lớn và thường dành cho các (Cresentic Glomerular Nephritis): viêm cầu thận có
bệnh nhân khó do nhiều lý do như thiếu đội ngũ
liềm thể.
các bác sĩ thận học, các nhà giải phẫu bệnh học
thận chuyên sâu. Năm 2015, chúng tôi đã hoàn Chẩn đoán sớm và điều trị chính xác các
thành nghiên cứu cơ bản về đặc điểm bệnh cầu bệnh lý cầu thận nguyên phát theo thể tổn
thận nguyên phát tại Bệnh viện Thống Nhất, TP thương mô bệnh học
HCM trong khoảng thời gian 04 năm (2011- Sinh thiết thận
2015). Kết quả nghiên cứu này cho thấy cần chú Sinh thiết thận có vai trò quan trọng trong
ý đến 2 thể sang thương tối thiểu và xơ hóa khu chẩn đoán, tiên lượng, điều trị, theo dõi đáp ứng
trú từng ổ. Đây là một nghiên cứu bản lề, mở ra điều trị, diễn tiến bệnh và nghiên cứu khoa học.
một hướng tập trung vào nghiên cứu và chiến Kỹ thuật sinh thiết thận được thực hiện dưới
lược điều trị nhóm bệnh lý cầu thận tại cơ sở. hướng dẫn siêu âm và sử dụng súng sinh thiết
hoàn toàn tự động trong lấy mẫu mô thận
(biopsy gun). Kỹ thuật này cho phép lấy mô thận
được chính xác hơn, an toàn hơn, dễ thực hiện
và ít tai biến hơn. Mẫu mô thận sau sinh thiết
4 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015 Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Tổng Quan
được gửi đến các chuyên gia giải phẫu bệnh thường gặp nhất của HCTH(6). Trong khi đó, tại
chuyên về Thận trong thành phố xử lý tiêu bản Việt Nam tỷ lệ rất thấp bệnh nhân sinh thiết thận
theo quy trình chuẩn và phân tích kết quả cho do bất thường nước tiểu không triệu chứng
chẩn đoán sau cùng. Trường hợp khó sẽ được (5,7%) và tỷ lệ cao nhất là HCTH (68,9%). Sự
hội chẩn qua mạng với các chuyên gia ở nước khác biệt này là do ít bệnh nhân được xét
ngoài. Với cách làm này kết quả giải phẫu bệnh nghiệm nước tiểu tầm soát định kỳ và các bất
của chúng tôi cho tỷ lệ chẩn đoán đúng cao và thường nước tiểu không triệu chứng ít được các
hạn chế đến mức tối thiểu tỷ lệ sai. bác sĩ chú ý để chuyển bệnh nhân đến bác sĩ
chuyên khoa thận học ngay cả khi chúng tôi có
70 chiến lược là sẵn sàng sinh thiết cho các bệnh
nhân này. Phần lớn các bác sĩ chỉ chuyển đến các
60
trung tâm lớn để sinh thiết thận những bệnh
50 nhân có HCTH đề kháng, không đáp ứng với
điều trị. Bệnh lý cầu thận chỉ được chú trọng khi
40
có biểu hiện lâm sàng rõ như phù và HCTH.
30 Ứng dụng các thuốc ức chế miễn dịch mới
20 trong điều trị bệnh lý cầu thận nguyên phát
theo thể tổn thương mô bệnh học
10
Các thuốc kinh điển thường được dùng
0 trước đây như Corticoid và Cyclophosphamid
NS AUAs AKI CKI Nephritic S
thường cho đáp ứng kém hoặc có nhiều tác dụng
phụ. Một số thuốc ức chế miễn dịch mới như
Biểu đồ 2. Chỉ định sinh thiết thận tại \Bệnh Viện
Cyclosporin A, Mycophenolate Mofetyl,
Thống Nhất TP HCM (4) Ghi chú: NS (Nephrotic
Tacrolymus...được giới thiệu điều trị bệnh cầu
Sydrome): HCTH; AUAs (asymptomatic urine
thận nguyên phát thể xơ hóa khu trú từng ổ,
abnormalities): bất thường nước tiểu không triệu
đoạn, sang thương tối thiểu nhưng không đáp
chứng; AKI (Acute Kidney Injury): tổn thương thận
ứng steroid. Đáp ứng với thuốc ức chế miễn dịch
cấp; CKI (Chronic Kidney Disease): bệnh thận mạn.
thường khác nhau và dường như có tính cá
Nephritic S (Nephritic Syndrome): hội chứng thận
nhân. Chúng tôi cập nhật hàng năm các kết quả
viêm.
nghiên cứu mới nhất trên thế giới về ứng dụng
Chỉ định sinh thiết thận: các bệnh lý thận có các thuốc ức chế miễn dịch mới để điều trị bệnh
tiểu máu, tiểu đạm, tiểu máu và tiểu đạm, suy cầu thận nguyên phát nhất là các ca khó, không
thận cấp, bệnh thận mạn giai đoạn sớm không đáp ứng với các thuốc ức chế miễn dịch thông
xác định được nguyên nhân, tổn thương thận thường.
trong bệnh lý hệ thống và theo dõi đáp ứng điều
Ngăn ngừa viêm thận Lupus tiến triển đến
trị, diễn tiến bệnh. Chú trọng chỉ định sinh thiết
bệnh thận mạn giai đoạn cuối
thận từ giai đoạn còn sớm của bệnh với những
bất thường nước tiểu gợi ý có bệnh lý thận. Hầu Lupus là một bệnh lý thường gặp ở nữ giới
hết cả nhà thận học đều thống nhất rằng bất với nhiều biến chứng trong đó có tổn thương
thường nước tiểu không triệu chứng, HCTH, hội thận. Viêm thận do Lupus là dạng bệnh lý nặng
chứng viêm thận, suy thận cấp và suy thận mạn với hậu quả suy thận và các biến chứng do dùng
không rõ nguyên nhân là các chỉ định sinh thiết thuốc steroid, cyclophosphamid dài ngày. Ngày
thận(10). Ngày nay, theo nhiều nghiên cứu thì bất nay, nhờ những tiến bộ trong dược lý học và
thường nước tiểu không triệu chứng là chỉ định miễn dịch ghép nhiều thuốc ức chế miễn dịch
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015 5 Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
mới được ra đời với ưu điểm là ít tác dụng phụ gồm phòng khám chuyên khoa ngoại trú và
và hiệu quả cao. Chúng tôi thường xuyên cập Khoa điều trị nội trú.
nhật và ứng dụng các phác đồ mới điều trị bệnh Lọc máu
lý viêm thận Lupus. Tùy nhóm tổn thương mô
Lọc máu chất lượng cao, theo quy trình Nhật
bệnh học sẽ có các phác đồ điều trị khác nhau....
Bản, đảm bảo đủ thời gian lọc, các thông số kỹ
Các thuốc ức chế miễn dịch mới như
thuật và đạt chỉ số lọc máu đủ. Lọc máu được
Cyclosporin A, Mycophenolate Mofetyl,
thực hiện cấp cứu 24/24 và 7 ngày/tuần. Nghiên
Rituximab được sử dụng linh hoạt giúp kiểm
cứu theo dõi tỷ lệ sống còn dài hạn trong vòng
soát tốt bệnh và giảm tác dụng phụ của các phác
17 năm cho thấy thời gian sống còn của bệnh
đồ điều trị Lupus kinh điển.
nhân lọc máu định kỳ tại bệnh viện Thống Nhất
Ngăn ngừa bệnh thận đái tháo đường tiến đạt 4,05 năm với độ tuổi trung bình khi vào lọc
triển đến bệnh thận mạn giai đoạn cuối máu khá cao là 65,24±12,56 (22-96). Trong đó ở
Bệnh thận do đái tháo đường đang tăng bệnh nhân khởi đầu lọc máu < 60 tuổi có thời
nhanh tại nước ta. Đây có thể xem là dịch bệnh gian sống còn trung bình là 8,27 năm(13). Đây là
trong những thập niên tiếp theo. Thông thường kết quả rất khả quan, tương đương với các quốc
bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng bệnh gia khác trên thế giới cho dù điều kiện lọc máu
thận mạn giai đoạn cuối sau khoảng 10-20 năm. tại Việt Nam hiện nay còn nhiều khó khăn về
Thời gian diễn tiến còn tùy thuộc chế độ theo kinh tế, trang thiết bị máy móc và nhân lực(3,7).
dõi, điều trị. Ở Việt Nam, thực tế cho thấy quản
Survival Function at mean of covariates
lý bệnh nhân đái tháo đường chưa tốt nên nhiều 1.2
biến chứng xảy ra rất sớm. Bên cạnh biến chứng
1.0
thận, người bệnh còn có nhiều biến chứng khác
như tim mạch, nhiễm khuẩn, mắt, thần kinh... .8
làm cho điều trị bệnh tốn kém và tỷ lệ tử vong và .6
tàn phế cao. Tại Bệnh Viện Thống Nhất, TP
.4
HCM, chúng tôi triển khai chương trình tầm soát
biến chứng thận và điều trị sớm bệnh thận đái .2
0.0
tháo đường. Các bệnh nhân đái tháo đường có Cum Survival
-20 0 20 40 60 80 100 120 140 160
biến chứng thận được tái khám định kỳ tại
Thoi gian song con
phòng khám chuyên khoa Thận, khoa khám
bệnh để theo dõi tiến triển, điều trị kịp thời ở giai
Biểu đồ 3. Thời gian sống còn của bệnh nhân thận
đoạn sớm của bệnh. Các bệnh nhân đã suy thận
nhân tạo định kỳ tại Bệnh viện Thống Nhất TP
nặng được chủ động tư vấn phương pháp điều
HCM(13)
trị thay thế thận suy, phẫu thuật tạo cầu nối
động tĩnh mạch sẵn hoặc đặt catheter lọc màng Đang chuẩn bị triển khai kỹ thuật lọc máu
bụng, hạn chế phải nhập viện lọc máu cấp cứu. HDF-online phục vụ cho các bệnh nhân lọc máu
MỘT SỐ TIẾN BỘ KỸTHUẬT ĐƯỢC ÁP định kỳ có nhiều biến chứng do lọc máu dài
DỤNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH THẬN ngày.
MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI TẠI BỆNH VIỆN Đội ngũ bác sĩ phẫu thuật mạch máu nhiều
THỐNG NHẤT, TP HCM kinh nghiệm đã thành công nhiều ca mổ tái tạo,
Hầu hết các kỹ thuật trong chuyên ngành phục hồi các cầu nối động – tĩnh mạch bị hẹp, tắt
Thận học- Lọc máu đều đã được thực hiện đầy sau thời gian sử dụng.
đủ tại khoa. Khoa Thận học khép kín, đầy đủ Phối hợp chặt chẽ với khoa tim mạch can
thiệp để điều trị can thiệp mạch vành cho bệnh
6 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015 Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015 Tổng Quan
nhân bệnh thận mạn có chỉ định. Kết hợp tốt bị thay đổi phẫu thuật viên (yếu tố này làm xảy
giữa 2 chuyên ngành tim mạch học và Thận học ra di lệch catheter sau mổ) và phẫu thuật viên
đã mang lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân, đặc chưa hiểu hết ý của bác sĩ thận cần đạt được khi
biệt các bệnh nhân cao tuổi, đái tháo đường có đặt 1 ống thông Tenchkhoff để thực hiện
biến chứng nặng về cả thận và tim mạch. Nhiều chương trình TPPM dài ngày. Chúng tôi đã chủ
ca bệnh nặng về cả tim mạch và thận đã được động gửi đào đào tạo một ekip bác sĩ Thận nội
điều trị thành công. Chúng tôi cũng đang triển để thực hiện kỹ thuật này và trong quá trình
khai nghiên cứu đánh giá hiệu quả dài hạn kỹ thực hiện luôn có sự kết hợp chặt chẽ với bác sĩ
thuật đặt stent mạch vành ở bệnh nhân lọc máu ngoại khoa để hỗ trợ khi cần thiết. Kết quả mang
định kỳ. lại là chương trình thẩm phân phúc mạc được
Kỹ thuật đặt catheter đường hầm để lọc thực hiện tốt, chủ động tại Khoa Thận và không
gây quá tải cho bác sĩ khối ngoại.
máu
Đặt catheter đường hầm lọc máu định kỳ đã Lọc máu liên tục và thay huyết thanh
được thực hiện tại khoa từ năm 2003 với chỉ định Các kỹ thuật này bắt đầu triển khai từ năm
giới hạn cho các trường hợp bệnh nhân không 2002, đến này đã trở thành thường quy tại khoa
thể mổ được cầu nối do tình trạng tim mạch, chỉ định cho bệnh nhân suy thận cấp nặng
mạch máu Quy trình săn sóc catheter đường không thể lọc máu thường quy được, nhiễm độc
hầm chuẩn với tỷ lệ nhiễm khuẩn catheter thấp thuốc, tổn thương gan nặng Chúng tôi cũng
và thời gian lưu catheter tương đương các tác giả đã chuyển giao triển khai kỹ thuật này cho các
khác trên thế giới(12). bệnh viện tuyến tỉnh theo đề án 1816. Điểm đặc
biệt là kỹ thuật thay huyết thanh được thực hiện
Lọc màng bụng (Thẩm phân phúc mạc)
bằng máy thận nhân tạo thông thường giúp
Chương trình điều trị bệnh thận mạn giai
giảm chi phí và trang thiết bị, dễ áp dụng cho các
đoạn cuối được bắt đầu triển khai tại Khoa Thận
bệnh viện tuyến tỉnh.
từ năm 2005 đến nay với tổng số lượng trên 120
bệnh nhân, góp phần giảm tải cho bệnh nhân Ghép thận
thận nhân tạo và nâng cao chất lượng sống bệnh Đang chuẩn bị và dự kiến triển khai sớm
nhân, tự điều trị tại nhà và không quá lệ thuộc nhằm đáp ứng nhu cầu ghép thận, săn sóc sau
vào bệnh viện. Tỷ lệ biến chứng viêm phúc mạc ghép của bệnh nhân ngày một tăng cao.
thấp ở mức tiêu chuẩn. Đã cho ra đời băng video KẾT LUẬN
về quy trình thay dịch chuẩn được áp dụng trên
Để giảm tỷ lệ bệnh nhân bệnh thận mạn cần
toàn quốc.
đẩy mạnh công tác dự phòng ngay tại cơ sở y tế
Kỹ thuật đặt catheter Tenchkhoff thẩm chuyên sâu. Kết hợp tốt giữa y tế chuyên sâu và
phân phúc mạc y học dự phòng. Trong đó, chú ý công tác truyền
Đặt catheter Tenchkhoff thẩm phân phúc thông y học nâng cao nhận thức của người dân
mạc do bác sĩ nội khoa chủ động thực hiện là về bệnh lý thận mạn và tập trung chọn lọc ưu
một xu hướng mới trên thế giới ra đời từ những tiên trước mắt vào nhóm bệnh nhân trẻ tuổi có
năm 2000 nhằm đào tạo các bác sĩ thận học làm bệnh lý cầu thận nguyên phát để giảm tỷ lệ suy
can thiệp trong đó có đặt được ống thông thận mạn giai đoạn cuối do bệnh lý viêm cầu
Tenchkhoff để làm thẩm phân phúc mạc thận mạn.
(interventional Nephrologist). Lợi ích của bác sĩ Kết hợp chặt chẽ giữa thực hành, giải phẫu
thận học mổ đặt ống thông Tenchkhoff là chủ bệnh và nghiên cứu lâm sàng. Hợp tác chuyên
động lịch mổ, không phụ thuộc chương trình mổ gia viện - trường là một hướng đi rất tốt cần phát
của bác sĩ ngoại khoa, không bị hoãn mổ, không
Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015 7 Tổng Quan Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 5 * 2015
triển để huy động sức mạnh của đội ngũ chuyên significant variation in prevalence of primary glomerular
diseases by age, population structure and consanguinity.
khoa trong chẩn đoán mô bệnh học các bệnh lý Nephrol Dial Transplant (2010) 25: 3962-3969
cầu thận nguyên phát, viêm thận Lupus. Cập 7. Iseki K, Shinzato T, Nagura Y, Akiba T (2004). Factors
nhật thường xuyên và ứng dụng các phác đồ influencing long-term survival in patients on chronic dialysis.
Clin Exp Nephrol. 2004 Jun; 8(2):89-97.
điều trị mới, có hiệu quả, ít tác dụng phụ ở nhóm 8. Keith et al, (2004). Longitudinal follow-up and outcomes
bệnh lý tự miễn này. Đây cũng là một trong amongs a population with CKD in a large managed care
những cách tiếp cận dự phòng bệnh thận mạn. organization. Arch Intern Med, 2004, 164: 659 - 663
9. Kovesdy CP, Kalantar-Zadeh K (2012). Enter the dragon: a
Xây dựng mô hình khoa Thận học hiện đại, Chinese epidemic of chronic kidney disease?. Lancet. 2012 Mar
3; 379(9818): 783-5.
hoàn chỉnh, toàn diện theo xu hướng của chuyên 10. Polito MG, de Moura LAR and Kirsztajn GM (2010). An
ngành bao gồm Nội Thận - Lọc máu và Ghép overview on frequency of renal biopsy diagnosis in Brazil:
thận có ý nghĩa rất quan trọng với nền tảng Thận clinical and pathological patterns based on 9617 native kidney
biopsies. Nephrol Dial Transplant (2010) 25: 490-496
học vững chắc giúp tập trung nội lực, theo dõi và 11. Nguyễn Bách, Huỳnh Ngọc Linh, Trần Hiệp Đức Thắng
điều trị cho bệnh nhân bệnh thận mạn được (2015). Chỉ định sinh thiết thận và tổn thương mô bệnh học
xuyên suốt và phát triển các kỹ thuật chuyên của các bệnh lý thận ở người lớn tại bệnh viện Thống Nhất Tp
HCM (2015). Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh. ISSN, Phụ
sâu. Bản Tập. Số. Tr. (đang in)
12. Nguyen Bach, Le Dinh Minh Hoang, Bui Van Thuy (2005).
TÀI LIỆU THAM KHẢO Vascular Access in geriatric dialyzed patients: Role of cuffed
1. Chugh KS, Jha V (1995). Differences in the care of ESRD permanent catheter. (2005). Kidney Renal Week. (abstract).
patients worldwide: required resources and future outlook. Japan Society of Dialysis Therapy. Nhật Bản
Kidney Int 1995; August (sup50): S7-13. 13. Nguyễn Bách, Vũ Thị Hoa (2015). Thời gian sống còn và
2. Smith DH, Gullion CM, Nichols G, Keith DS and Brown JB nguyên nhân tử vong ở bệnh nhân thận nhân tạo định kỳ tại
(2004). Cost of medical care for chronic kidney disease and Bệnh Viện Thống Nhất TP. HCM. Tạp chí Y học thành phố Hồ
comorbidity among Enrollees in a Large HMO population. J Chí Minh. ISSN, Phụ Bản Tập. Số. Tr. (đang in)
Am Soc Nephrol 15; 1300-1306. 14. Ritz E, Rychlík I, Locatelli F, Halimi S. (1999), Am J Kid
3. Jin DC (2011). Current status of Dialysis Therapy in Korea. Disease, 39(5), p 795-808. End-stage renal failure in type 2
Korean J Intern Med 2011; 26: 123-131 diabetes: A medical catastrophe of worldwide dimensions.
4. Feidhlim Wood (1998). Published in the World Foundation for Am J Kidney Dis. 1999 Nov; 34(5):795-808.
Renal Care (internet) URL: 15. Suy thận tại Việt Nam (2010). (internet) 20/07/2010. Nguồn
ncbi.nlm.nih.gov/pubmed/16649340 URL:
5. Modi GK, Jha V (2006). The incidence of end-stage renal
disease in India: a population-based study. Kidney Int. 2006 l=vi&ct=clnk
Dec; 70(12): 2131-3. Epub 2006 Oct 25. 16. TSN Renal Registry, 2009
6. Karnib HH, Gharavi AG, Aftimos G, Saad ZMR, Gemayel E, 17. Umesh K (2009). Indian Journal of Nephrology 2009;19(1): 1-4
Masri B, Assaad S, Badr KF and Ziyadeh FN (2010). A 5-year
survey of biopsy-proven kidney diseases in Lebanon:
8 Hội Nghị Khoa Học Kỹ Thuật BV. Thống Nhất năm 2015
Các file đính kèm theo tài liệu này:
benh_than_man_chien_luoc_phong_ngua_va_nhung_tien_bo_trong_c.pdf