Tài liệu Bài giảng Đặc điểm mới trong đo đàn hồi gan: Đặc điểm mới trong
đo đàn hồi gan
Prof. Ioan Sporea , MD, PhD
Trưởng khoa Tiêu hóa - Gan mật
Đại học Y Dược
Trung tâm giáo dục WFUMB
Trung tâm Giảng dạy siêu âm EFSUMB
Timişoara, Romania
Bệnh gan mãn thường gặp trong thực
hành bệnh học gan (Viêm gan B và C,
Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu
(NAFLD)/Viêm gan nhiễm mỡ không
do rượu (NASH), Viêm gan nhiễm mỡ
do rượu (ASH), bệnh tự miễn )
Đánh giá độ nặng bệnh gan mãn có thể
được thực hiện xâm lấn (bằng sinh thiết
gan) hoặc không xâm lấn (test sinh hóa
và phương pháp đàn hồi)
Đo độ đàn hồi gan
Đo độ ĐH gan có thể được thể hiện bằng:
1. Siêu âm (Đo độ ĐH gan dựa vào Siêu
âm), phát triển ở Châu Âu và Châu Á;
2. MRI ( sử dụng máy MRI-MRE), phát
triển chủ yếu ở Mỹ.
Siêu âm đàn hồi dễ thực hiện (cho các BS lâm sàng và
BS CĐHA), không đắt tiền, và có thể được thực hiện
<5 phút, với máy móc siêu âm kỹ thuật cao! Đo độ đàn hồi gan bằng siêu âm
có thể được phân loại...
55 trang |
Chia sẻ: Tiến Lợi | Ngày: 01/04/2025 | Lượt xem: 9 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bài giảng Đặc điểm mới trong đo đàn hồi gan, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Đặc điểm mới trong
đo đàn hồi gan
Prof. Ioan Sporea , MD, PhD
Trưởng khoa Tiêu hóa - Gan mật
Đại học Y Dược
Trung tâm giáo dục WFUMB
Trung tâm Giảng dạy siêu âm EFSUMB
Timişoara, Romania
Bệnh gan mãn thường gặp trong thực
hành bệnh học gan (Viêm gan B và C,
Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu
(NAFLD)/Viêm gan nhiễm mỡ không
do rượu (NASH), Viêm gan nhiễm mỡ
do rượu (ASH), bệnh tự miễn )
Đánh giá độ nặng bệnh gan mãn có thể
được thực hiện xâm lấn (bằng sinh thiết
gan) hoặc không xâm lấn (test sinh hóa
và phương pháp đàn hồi)
Đo độ đàn hồi gan
Đo độ ĐH gan có thể được thể hiện bằng:
1. Siêu âm (Đo độ ĐH gan dựa vào Siêu
âm), phát triển ở Châu Âu và Châu Á;
2. MRI ( sử dụng máy MRI-MRE), phát
triển chủ yếu ở Mỹ.
Siêu âm đàn hồi dễ thực hiện (cho các BS lâm sàng và
BS CĐHA), không đắt tiền, và có thể được thực hiện
<5 phút, với máy móc siêu âm kỹ thuật cao! Đo độ đàn hồi gan bằng siêu âm
có thể được phân loại:
1. Đo độ đàn hồi dựa trên sóng biến dạng:
a) Kỹ thuật Đo độ ĐH thoáng qua (Transient
Elastography) - TE (FibroScan)
b) Đo độ ĐH sóng biến dạng điểm - pSWE [sử dụng
Tạo hình xung lực bức xạ âm (ARFI): VTQ – định lượng
sờ ảo mô (Siemens), Elast PQ (Phillips), Hitachi]
c) Đo độ ĐH sóng biến dạng 2D - 2D SWE [Ghi hình
sóng biến dạng siêu thanh (SSI) (Aixplorer) GE, Toshiba,
Philips]
2. Đo độ đàn hồi dựa trên mức biến dạng (RTE – Real
Time Elastography)
1.Dietrich CF, Bamber J, Berzigotti A et al: EFSUMB Guidelines and Recommendations on the Clinical Use of Liver Ultrasound Elastography, update
2017. Ultraschall Med. 2017 Aug; 38(4):e16-e47 doi: 10.1055/s-0043-103952
1. Đo độ đàn hồi sóng biến dạng
Đầu dò tạo ra sóng biến dạng (không có lực đẩy
của tay).
Nhấn nút và kết quả được thể hiện tức thì, diễn tả
bằng kPa (FibroScan) hoặc m/s (VTQ) hoặc cả hai
(tất cả các máy siêu âm khác).
Đường cong học tập không quá dài (>50 thực
hành)
Đối với 2D SWE (SSI), cần có kinh nghiệm thực
hành siêu âm (1).
1.Gradinaru-Tascau o, Sporea I, Bota S et al. Does experience play a role in the ability to perform liver stiffness measurements by means of
supersonic shear imaging (SSI)? Med Ultrason 2013 Sep;15(3):180-3.
Những điều cần thiết trong Đo độ ĐH
gan
Có thể làm tốt
SWE được sử dụng trong thực hành hằng ngày (1)!
Có bằng chứng khoa học (được đăng trong nhiều
bài báo y khoa)!
Giá trị cut-off cần thiết: chủ yếu cho xơ gan tiến
triển, sàng lọc ung thư gan HCC!
Hiện nay, tầm quan trọng của việc đánh giá độ
cứng của gan để bắt đầu điều trị Viêm gan B và C
đang giảm!
1. Dietrich CF, Bamber J, Berzigotti A et al: EFSUMB Guidelines and Recommendations on the Clinical Use of Liver Ultrasound Elastography,
update 2017. Ultraschall Med. 2017 Apr 13. doi: 10.1055/s-0043-103952
Đo độ đàn hồi thoáng qua -Transient
Elastography (FibroScan)
TE được sử dụng hơn 10 năm trong thực
hành lâm sàng và có nhiều phân tích tổng
hợp cho thấy giá trị cao trong đánh giá xơ
gan, xem xét việc sinh thiết gan như là 1
phương pháp tham khảo
Mối tương quan giữa kỹ thuật TE và độ
nặng xơ gan trong sinh thiết gan gia tăng
theo mức độ xơ gan. Transient Elastography
(FibroScan)-thực trạng
Dễ sử dụng (ở một số nước như Pháp, chủ yếu
các y tá làm);
Phương pháp mù ½ (không quan sát thấy gan
trong quá trình khảo sát);
Nhiều loại đầu dò: M, XL hoặc đầu dò nhi, cho
các bệnh nhân khác nhau;
Đầu dò được hiệu chỉnh định kỳ và giá thành tốt!
Hơn 1500 bài báo được báo cáo về phương pháp
này!
Transient Elastography (FibroScan)
Kết quả của TE thì tốt ở BN có viêm gan C mãn,
viêm gan B mãn, bệnh gan nhiễm mỡ không do
rượu (NAFLD), bệnh gan ứ mật
Hiện nay, TE là phương pháp hữu hiệu cho đánh
giá xơ gan và nhiều guidelines (như là EASL
Guidelines) đã giới thiệu phương pháp này trong
chẩn đoán và điều trị của họ (1,2).
1. EASL Recommendations on Treatment of Hepatitis C 2015
2. EASL-ALEH Clinical Practice Guidelines: Non-invasive tests for evaluation of liver disease severity and prognosis
FibroScan
(Echosens,
Paris) với
đầu dò M và
XL Thông số giảm âm được kiểm soát
(CAP) – đánh giá độ nhiễm mỡ
Sự kết hợp với Thông số giảm âm được kiểm soát
(CAP), có thể đánh giá khách quan độ nhiễm mỡ
gan, có ích cho BN bị gan nhiễm mỡ không do rượu
NAFLD/Viêm gan nhiễm mỡ không do rượu
NASH (định lượng lượng mỡ trong gan).
So với sinh thiết gan, Vùng dưới đường cong ROC
của CAP đánh giá thâm nhiễm mỡ của gan là trong
khoảng 0.823 (0.809-0.837) và 0.865 (0.850-0.880) % (1,2).
1.Lupșor-Platon M, Feier D, Stefănescu H et al. Diagnostic accuracy of CAP measurement by TE for non-invasive assessment of liver steatosis: a
prospective study. J Gastrointestin Liver Dis. 2015 Mar; 24(1):35-42
2. Karlas T, Petroff D, Sasso M et al. Individual patient data meta-analysis of controlled attenuation parameter (CAP) technology for assessing
steatosis. J. Hepatol. 2016 Dec 28. pii: S0168-8278(16)30755-3. doi: 10.1016/j.jhep.2016.12.022 FibroScan- Ưu điểm
Không đau, BN dễ chấp nhận;
Đánh giá nhanh (< 5 phút cho 10 lần đo đạc
hiệu quả); kết quả tức thì (kPa).
Nhưng: tỷ lệ đo đạc hiệu quả # 85% trường
hợp (với IQR và SR)(1) hoặc ít hơn (2) cho đầu
dò chuẩn (đầu dò M).
Sử dụng đầu dò M và XL để đo đạc có thể
đem lại hiệu quả trong 93,5% trường hợp (3).
1. Castera L, Foucher J, Bernard PH, et al. Pitfalls of Liver Stiffness Measurement: A 5-Year Prospective Study of 13,369 Examinations. Hepatology
2010; 51: 828-835.
2 .Sirli R, Sporea I, Bota S et al: Factor sinfluencing reliability of liver stiffness measurement using transient Elastography (M probe-monocentric
experience). Eur J Radiol. 2013;82(8):e313-6
3. Sporea I, Șirli R, Mare R, Popescet al.. Feasibility of Transient Elastography with M and XL probes in real life. Med Ultrason. 2016 Mar;18(1):7-10 TE: Phân tích tổng hợp trên BN Viêm
gan C
Xơ hóa gan đáng kể (F≥2 Metavir):
Trong phân tích tổng hợp Friedrich-Rust, dựa
vào 50 nghiên cứu, [1], AUROC trung bình: 0.84,
với ngưỡng cut-off tối ưu được khuyến cáo: 7.6
kPa.
Trong phân tích tổng hợp Tsochatzis, ngưỡng
cut-off cho F≥2 Metavir cũng là 7.6 kPa, với độ
nhạy 0.78 và độ đặc hiệu 0.89 [2].
1.Friedrich-Rust M et al: Performance of transient elastography for the staging of liver fibrosis: a meta-analysis. Gastroenterology 2008; 134(4):
960-74
2. Tsochatzis EA et al. Elastography for the diagnosis of severity of fibrosis in chronic liver disease: a meta-analysis of diagnostic accuracy. J
Hepatol. 2011;54(4):650-6
Độ cứng gan cho Chẩn đoán xơ gan
Đánh giá độ cứng gan bằng FibroScan là 1 phương
pháp đáng tin cậy, với độ nhạy 87% (95%CI: 84-
90%), độ đặc hiệu 91% (95%CI: 89-92% trong
phân tích tổng hợp(1).
Phân tích tổng hợp: ngưỡng cut-off tối ưu cho
F4: 13 kPa với AUROC : 0.94 (0.93-0.95) (2).
Trong phân tích tổng hợp Tsochatzis, ở BN Viêm
gan C, ngưỡng cut-off: 12 kPa (3).
1.Talwalkar JA. et al: Clin Gastroenterol Hepatol. 2007; 5: 1214-20.
2. Friedrich-Rust et al : Gastroenterology 2008;134:960-974
3. Tsochatzis EA et al.. J Hepatol. 2011;54(4):650-6
Ngưỡng Chẩn đoán cho F≥2
trong các bệnh lý gan khác
HBV: Cut off 7 kPa AUROC 0.81
NAFLD: Cut off 6.6/7.4 kPa AUROC 0.86
PBC: Cut off 7,3 kPa AUROC 0.92
Marcelin et al: Liver Int 2008
Yoneda et al: Gut 2007
Nahon et al: J Hepatol 2009
Các file đính kèm theo tài liệu này:
bai_giang_dac_diem_moi_trong_do_dan_hoi_gan.pdf